Trắc nghiệm Chân trời Toán học 9 bài 2: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối

Trắc nghiệm Chân trời Toán học 9 bài 2: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối

1. Tổng các tần số tương đối của tất cả các lớp trong một bảng tần số là bao nhiêu?
2. Trong biểu đồ tần số tương đối dạng hình chữ nhật, diện tích của mỗi hình chữ nhật biểu thị điều gì?
3. Khi phân tích một mẫu dữ liệu lớn, việc sử dụng bảng tần số tương đối thay vì bảng tần số thường mang lại lợi ích gì?
4. Trong một bảng tần số, đại lượng nào cho biết tỉ lệ của tần số của một lớp so với tổng số đơn vị điều tra?
5. Một nhóm học sinh được cho điểm trong một bài kiểm tra. Bảng tần số tương đối cho thấy lớp điểm 80-90 có tần số tương đối là 0.30. Điều này có nghĩa là gì?
6. So với biểu đồ tần số, biểu đồ tần số tương đối có ưu điểm gì trong việc so sánh giữa các tập dữ liệu có quy mô khác nhau?
7. Khi biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ tần số tương đối, nếu một lớp dữ liệu không xuất hiện trong mẫu, tần số tương đối của lớp đó sẽ là bao nhiêu?
8. Khi xây dựng biểu đồ tần số tương đối, trục tung thường biểu diễn đại lượng nào?
9. Biểu đồ tần số tương đối thường được biểu diễn dưới dạng nào?
10. Phát biểu nào sau đây là SAI về tần số tương đối?
11. Cho một mẫu số liệu với tổng số đơn vị điều tra là $N$. Nếu một lớp có tần số là $n_i$, thì tần số tương đối của lớp đó được tính bằng công thức nào?
12. Một nhóm học sinh được khảo sát về số giờ tự học mỗi tuần. Kết quả được biểu diễn bằng biểu đồ tần số tương đối. Nếu một cột có chiều cao 0.15, điều này có nghĩa là gì?
13. Khi chuyển đổi từ bảng tần số sang bảng tần số tương đối, giá trị nào của mỗi lớp thay đổi?
14. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một phần của bảng tần số tương đối?
15. Nếu một lớp có tần số tương đối là 0.25, điều này có nghĩa là gì?