Trắc nghiệm Chân trời Toán học 9 bài 3: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Trắc nghiệm Chân trời Toán học 9 bài 3: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn 1. Cho hệ phương trình \(\begin{cases} x - y = 1 \\ 2x + y = 5 \end{cases}\). Tính \(x + y\). A. 3 B. 2 C. 4 D. 1 2. Hệ phương trình \(\begin{cases} 2x - y = 1 \\ x + y = 2 \end{cases}\) có nghiệm là: A. (1; 1) B. (1; 2) C. (2; 1) D. (2; 2) 3. Nếu \(x=3\) và \(y=1\) là nghiệm của hệ phương trình \(\begin{cases} ax + by = 4 \\ cx + dy = 8 \end{cases}\), thì giá trị của \(3a+b\) là bao nhiêu? A. 12 B. 10 C. 16 D. 14 4. Hệ phương trình \(\begin{cases} x + y = 3 \\ 2x + 2y = 6 \end{cases}\) có bao nhiêu nghiệm? A. Vô nghiệm B. Có một nghiệm duy nhất C. Có vô số nghiệm D. Có hai nghiệm phân biệt 5. Cho hệ phương trình \(\begin{cases} x + y = 5 \\ 2x + 2y = 10 \end{cases}\). Hệ này có: A. Vô nghiệm B. Có một nghiệm duy nhất C. Có vô số nghiệm D. Có hai nghiệm phân biệt 6. Nghiệm của hệ phương trình \(\begin{cases} x + 2y = 4 \\ 3x + 6y = 12 \end{cases}\) là: A. Vô nghiệm B. Có một nghiệm duy nhất C. Có vô số nghiệm D. Có hai nghiệm phân biệt 7. Cho hệ phương trình \(\begin{cases} x + y = S \\ x - y = D \end{cases}\). Hãy biểu diễn \(x\) và \(y\) theo \(S\) và \(D\). A. \(x = \frac{S+D}{2}, y = \frac{S-D}{2}\) B. \(x = \frac{S-D}{2}, y = \frac{S+D}{2}\) C. \(x = S+D, y = S-D\) D. \(x = S-D, y = S+D\) 8. Hệ phương trình \(\begin{cases} x - 2y = 0 \\ 3x - 6y = 0 \end{cases}\) có đặc điểm gì? A. Vô nghiệm B. Có một nghiệm duy nhất là (0; 0) C. Có vô số nghiệm D. Có đúng hai nghiệm 9. Để hệ phương trình \(\begin{cases} 3x + ky = 4 \\ x - 2y = 1 \end{cases}\) có nghiệm duy nhất, giá trị của \(k\) phải thỏa mãn điều kiện nào? A. \(k \neq -6\) B. \(k = -6\) C. \(k \neq 6\) D. \(k = 6\) 10. Cho hệ phương trình sau: \(\begin{cases} 2x + y = 5 \\ x - y = 1 \end{cases}\). Nghiệm của hệ phương trình là: A. (2; 1) B. (1; 2) C. (3; -1) D. (1; -2) 11. Tìm \(y\) trong hệ phương trình \(\begin{cases} 3x - y = 1 \\ x + y = 3 \end{cases}\). A. 1 B. 2 C. 3 D. 0 12. Hệ phương trình \(\begin{cases} 3x - 2y = 5 \\ x + 4y = -2 \end{cases}\) có nghiệm là: A. (1; -1) B. (1; 1) C. (-1; 1) D. (-1; -1) 13. Tìm \(x\) trong hệ phương trình \(\begin{cases} 2x + 3y = 1 \\ 4x - y = 7 \end{cases}\). A. 2 B. 1 C. 3 D. -1 14. Tìm giá trị của \(m\) để hệ phương trình \(\begin{cases} x + y = m \\ 2x + y = 3 \end{cases}\) có nghiệm duy nhất. A. \(m \neq 3\) B. \(m = 3\) C. \(m \neq 1\) D. \(m = 1\) 15. Cho hệ phương trình \(\begin{cases} 2x - y = 3 \\ 4x - 2y = 5 \end{cases}\). Hệ phương trình này: A. Có nghiệm duy nhất B. Vô nghiệm C. Có vô số nghiệm D. Có hai nghiệm phân biệt Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Chân trời Toán học 9 bài 3: Góc ở tâm, góc nội tiếp Trắc nghiệm Chân trời Toán học 9 bài 1: Căn bậc hai Trắc nghiệm Chân trời Toán học 9 bài 4: Hình quạt tròn và hình vành khuyên Trắc nghiệm Chân trời Toán học 9 bài 3: Biểu diễn số liệu ghép nhóm Trắc nghiệm Chân trời Toán học 9 bài 3: Hình cầu