Trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Thực Quản

Trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Thực Quản giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng.

Trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Thực Quản

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Sự khác biệt chính về vị trí giữa thoát vị hoành thể trượt (Sliding hernia) và thể cạnh thực quản (Paraesophageal hernia) là gì?

  • - Thể trượt có vùng nối dạ dày-thực quản nằm trên cơ hoành
  • - Thể cạnh thực quản luôn đi kèm với thực quản Barrett
  • - Thể trượt chỉ xảy ra sau các chấn thương bụng kín
  • - Thể cạnh thực quản có vùng nối dạ dày-thực quản nằm trên cơ hoành

Câu 2: Thực quản Barrett được định nghĩa về mặt giải phẫu bệnh như thế nào?

  • - Sự xuất hiện của các ổ loét sâu ở thực quản dưới
  • - Biểu mô vảy chuyển thành biểu mô trụ dạng ruột có tế bào hình đài
  • - Sự tăng sinh quá mức của các tuyến dưới niêm mạc
  • - Hiện tượng sừng hóa mạnh lớp biểu mô vảy

Câu 3: Hiện tượng thực quản Barrett (Barrett esophagus) được định nghĩa là sự thay thế biểu mô lát tầng bằng loại biểu mô nào?

  • - Biểu mô trụ đơn kiểu ruột có tế bào hình đài
  • - Biểu mô trụ đơn kiểu dạ dày không có tế bào hình đài
  • - Biểu mô lát tầng sừng hóa mức độ nặng
  • - Biểu mô vuông đơn có vi nhung mao

Câu 4: Loại thoát vị hoành nào chiếm khoảng 95% các trường hợp và liên quan đến sự di chuyển của vùng nối thực quản - dạ dày lên phía trên cơ hoành?

  • - Thoát vị trượt (Sliding hiatal hernia)
  • - Thoát vị cạnh thực quản (Paraesophageal hiatal hernia)
  • - Thoát vị hoành bẩm sinh qua lỗ Bochdalek
  • - Thoát vị hoành qua lỗ Morgagni

Câu 5: Thoát vị hoành kiểu trượt (Sliding hiatal hernia) có đặc điểm nào sau đây?

  • - Chỉ có phần đáy dạ dày chui qua khe thực quản
  • - Vùng nối thực quản - dạ dày vẫn nằm dưới cơ hoành
  • - Tâm vị dạ dày di chuyển lên trên cơ hoành qua khe thực quản
  • - Gây ra sự thắt nghẹt dạ dày thường xuyên

Câu 6: Thực quản Barrett được định nghĩa về mặt mô bệnh học như thế nào?

  • - Sự hóa sừng của lớp biểu mô lát tầng thực quản
  • - Sự hiện diện của các đám tế bào ung thư biểu mô tuyến
  • - Biểu mô lát tầng được thay thế bằng biểu mô trụ có tế bào hình đài
  • - Tăng sản các tuyến dưới niêm mạc thực quản

Câu 7: Giai đoạn T (Tumor) trong phân loại TNM của ung thư thực quản chủ yếu dựa vào yếu tố nào?

  • - Kích thước tối đa của khối u tính bằng centimet
  • - Mức độ biệt hóa của tế bào ung thư trên vi thể
  • - Độ sâu xâm lấn của u vào thành thực quản
  • - Số lượng các ổ loét quan sát được trên đại thể

Câu 8: Hội chứng Mallory-Weiss được đặc trưng bởi tổn thương giải phẫu bệnh nào tại thực quản?

  • - Vết rách dọc niêm mạc vùng nối dạ dày - thực quản
  • - Thủng toàn bộ các lớp của thành thực quản
  • - Giãn tĩnh mạch thực quản gây xuất huyết
  • - Chuyển sản trụ ở niêm mạc thực quản

Câu 9: Nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến sự hình thành các tĩnh mạch thực quản bị giãn?

  • - Suy tim phải mãn tính gây ứ huyết hệ thống
  • - Tăng áp lực tĩnh mạch cửa do xơ gan
  • - Viêm thực quản trào ngược kéo dài gây giãn mạch
  • - Hội chứng Budd-Chiari gây tắc nghẽn tĩnh mạch gan

Câu 10: Hội chứng Boerhaave khác với hội chứng Mallory-Weiss ở đặc điểm giải phẫu bệnh quan trọng nào?

  • - Chỉ rách lớp niêm mạc thực quản
  • - Gây thủng toàn bộ thành thực quản dẫn đến viêm trung thất
  • - Xảy ra ở 1/3 trên thực quản
  • - Thường do trào ngược acid gây ra

Câu 11: Yếu tố nguy cơ hàng đầu gây ung thư biểu mô vảy thực quản tại các nước đang phát triển là gì?

  • - Béo phì và chế độ ăn nhiều mỡ
  • - Sử dụng thuốc lá và uống rượu bia
  • - Trào ngược dạ dày thực quản kéo dài
  • - Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori

Câu 12: Tổn thương rách niêm mạc thực quản theo chiều dọc tại vùng nối dạ dày - thực quản sau khi nôn ói mạnh được gọi là gì?

  • - Hội chứng Mallory-Weiss
  • - Hội chứng Boerhaave
  • - Hội chứng Plummer-Vinson
  • - Túi thừa Zenker

Câu 13: Vị trí giải phẫu đặc trưng của túi thừa Zenker là ở đâu?

  • - Ngay phía trên cơ thắt thực quản dưới
  • - Phần giữa thực quản do hạch bạch huyết viêm kéo
  • - Vùng hầu - thực quản, ngay phía trên cơ nhẫn hầu
  • - Trong cơ hoành tại lỗ thực quản

Câu 14: Hình ảnh đại thể điển hình của viêm thực quản do nấm Candida là gì?

  • - Các ổ loét hình bản đồ sâu đến lớp cơ
  • - Các mảng giả mạc màu trắng dính vào niêm mạc
  • - Bề mặt niêm mạc bóng loáng và mất nếp gấp
  • - Các túi thừa nhỏ chứa đầy chất hoại tử

Câu 15: Trong bệnh viêm thực quản trào ngược (GERD) giai đoạn sớm, sự xuất hiện của loại tế bào viêm nào trong lớp biểu mô là dấu hiệu gợi ý quan trọng?

  • - Bạch cầu đa nhân trung tính
  • - Bạch cầu đa nhân ái toan
  • - Tương bào (Plasma cell)
  • - Đại thực bào

Câu 16: Trong phân độ TNM của ung thư thực quản, yếu tố 'T' được xác định dựa vào điều gì?

  • - Kích thước lớn nhất của khối u
  • - Độ sâu xâm lấn của u vào thành thực quản
  • - Số lượng hạch vùng bị di căn
  • - Mức độ biệt hóa của tế bào u

Câu 17: Yếu tố tiên lượng quan trọng nhất trong thực quản Barrett là gì?

  • - Chiều dài đoạn thực quản bị chuyển sản
  • - Sự hiện diện của nghịch sản (Dysplasia)
  • - Mức độ viêm của lớp đệm
  • - Số lượng tế bào hình đài trên một vi trường

Câu 18: Cơ chế chính dẫn đến tình trạng co thắt tâm vị (Achalasia) nguyên phát là gì?

  • - Phì đại lớp cơ vòng thực quản
  • - Thoái hóa các tế bào hạch trong đám rối Auerbach
  • - Xơ hóa toàn bộ lớp niêm mạc thực quản
  • - Tăng tiết acetylcholine tại đầu mút thần kinh

Câu 19: Loại ung thư thực quản nào thường có liên quan chặt chẽ với thực quản Barrett?

  • - Ung thư biểu mô vảy (Squamous cell carcinoma)
  • - Ung thư biểu mô tuyến (Adenocarcinoma)
  • - Ung thư biểu mô tế bào nhỏ
  • - U cơ trơn ác tính (Leiomyosarcoma)

Câu 20: Dạng đại thể nào của ung thư thực quản thường gây ra triệu chứng nuốt nghẹn sớm nhất?

  • - Dạng mảng phẳng không gồ cao
  • - Dạng sùi loét thâm nhiễm hẹp lòng thực quản
  • - Dạng túi thừa giả mạc
  • - Dạng ổ loét nông đường kính nhỏ

Câu 21: Trong điều kiện bình thường, lớp biểu mô lót niêm mạc thực quản là loại biểu mô nào?

  • - Biểu mô trụ đơn tiết nhầy
  • - Biểu mô vảy tầng không sừng hóa
  • - Biểu mô vảy tầng sừng hóa
  • - Biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển

Câu 22: Cơ chế bệnh sinh chính dẫn đến tình trạng co thắt tâm vị (Achalasia) là gì?

  • - Phì đại cơ thắt thực quản dưới do tăng gastrin
  • - Sự xâm lấn của tế bào ung thư vào lớp cơ
  • - Mất các hạch thần kinh trong đám rối cơ Auerbach
  • - Viêm niêm mạc thực quản mãn tính gây co rút

Câu 23: Hình ảnh đặc trưng của viêm thực quản do Herpes simplex virus (HSV) trên tiêu bản giải phẫu bệnh là gì?

  • - Tế bào khổng lồ đa nhân với thể bao Cowdry loại A
  • - Tế bào hình 'mắt cú' với thể bao trong nhân
  • - Giả mạc màu trắng bám trên bề mặt niêm mạc
  • - Các hạt nhỏ chứa bào tử nấm

Câu 24: Loại tế bào nào là đặc điểm quyết định để chẩn đoán chuyển sản ruột trong thực quản Barrett trên tiêu bản vi thể?

  • - Tế bào chính (Chief cell)
  • - Tế bào thành (Parietal cell)
  • - Tế bào hình đài (Goblet cell)
  • - Tế bào nội tiết (Endocrine cell)

Câu 25: Đặc điểm hình thái vi thể giúp xác định nguồn gốc biểu mô vảy của một khối u thực quản là gì?

  • - Sự hiện diện của các cấu trúc tuyến và chất nhầy
  • - Cầu nối gian bào và hiện diện của các cầu sừng
  • - Tế bào hình thoi sắp xếp thành dạng bó bắt chéo
  • - Các tế bào có hạt bào tương ưa bạc lớn