Trắc nghiệm Kết nối Ngữ văn 11 bài 1 Thực hành tiếng Việt

Trắc nghiệm Kết nối Ngữ văn 11 bài 1 Thực hành tiếng Việt

1. Tác giả bài Thực hành tiếng Việt đưa ra lời khuyên về việc tránh dùng từ ngữ sáo rỗng. Trong các cụm từ sau, cụm từ nào mang tính sáo rỗng cao nhất, ít mang ý nghĩa cụ thể?
2. Bài 1 Thực hành tiếng Việt có đề cập đến các biện pháp tu từ từ vựng. Biện pháp nào sau đây được sử dụng để làm cho lời nói sinh động, giàu hình ảnh và cảm xúc hơn?
3. Tác giả bài Thực hành tiếng Việt lưu ý về việc phân biệt nghĩa của từ. Từ nào trong các lựa chọn sau đây mang ý nghĩa tốt đẹp, vẻ vang?
4. Bài 1 Thực hành tiếng Việt có đề cập đến việc sử dụng từ ngữ chính xác để tránh hiểu lầm. Trong câu Cô ấy có một phong thái rất..., từ nào sau đây sẽ làm cho câu văn trở nên mơ hồ, thiếu rõ ràng nhất?
5. Bài 1 Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh việc sử dụng từ ngữ chính xác để phân biệt các khái niệm. Khái niệm nào sau đây chỉ sự thay đổi đột ngột, bất ngờ, thường mang tính tiêu cực?
6. Khi phân tích Ngôn ngữ Tiếng Việt, tác giả nhấn mạnh sự đa dạng trong cách dùng từ. Từ nào sau đây có thể dùng để miêu tả một hành động lặp đi lặp lại một cách chậm chạp, có phần thiếu quyết đoán?
7. Bài 1 Thực hành tiếng Việt có đề cập đến việc phân biệt từ đồng nghĩa. Từ nào sau đây không hoàn toàn đồng nghĩa với lạc quan?
8. Trong phần Thực hành tiếng Việt, tác giả đề cập đến việc lựa chọn từ ngữ theo ngữ cảnh. Ngữ cảnh nào sau đây sẽ phù hợp nhất với việc sử dụng từ thành tựu?
9. Bài 1 Thực hành tiếng Việt đề cập đến việc sử dụng từ ngữ phù hợp với phong cách ngôn ngữ. Phong cách ngôn ngữ nào thường dùng từ ngữ mộc mạc, gần gũi, mang đậm dấu ấn địa phương?
10. Tác giả bài Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh việc phân biệt nghĩa của từ. Từ nào sau đây có nghĩa vừa mới xảy ra, chưa cũ?
11. Khi phân tích Ngôn ngữ Tiếng Việt, tác giả nói về sự cần thiết của việc sử dụng từ ngữ đúng với đặc điểm ngữ pháp. Từ nào sau đây không thể đứng sau động từ yêu để tạo thành một cụm động từ có nghĩa?
12. Tác giả bài Thực hành tiếng Việt khuyến khích sử dụng từ ngữ theo đúng sắc thái biểu cảm. Khi muốn diễn tả sự khen ngợi một cách trang trọng và sâu sắc, từ nào sau đây phù hợp nhất?
13. Khi phân tích về Ngôn ngữ Tiếng Việt trong bài 1, tác giả đề cập đến việc sử dụng từ ngữ chính xác và phù hợp. Yếu tố nào sau đây không phản ánh sự phù hợp của từ ngữ trong ngữ cảnh giao tiếp?
14. Bài 1 Thực hành tiếng Việt có đề cập đến việc phân tích sắc thái ý nghĩa của từ. Từ nào sau đây diễn tả sự vui mừng, phấn khởi một cách mãnh liệt, có phần hơi thái quá?
15. Bài 1 Thực hành tiếng Việt đề cập đến việc lựa chọn từ ngữ có sức gợi hình, gợi cảm. Từ nào sau đây gợi lên hình ảnh sự im lặng, tĩnh mịch, có phần u ám?
16. Bài 1 Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh việc tránh các từ ngữ tối nghĩa. Trong câu Anh ấy là một người rất..., từ nào sau đây có khả năng gây tối nghĩa cao nhất nếu không có ngữ cảnh bổ sung?
17. Trong phần Thực hành tiếng Việt, việc sử dụng từ ngữ theo cấp độ ý nghĩa là rất quan trọng. Từ nào sau đây có ý nghĩa bao quát hơn, bao gồm ý nghĩa của các từ còn lại?
18. Tác giả bài Thực hành tiếng Việt đề cập đến việc lựa chọn từ ngữ phù hợp với phong cách ngôn ngữ. Phong cách ngôn ngữ nào thường sử dụng nhiều từ ngữ mang tính khoa học, thuật ngữ, công thức?
19. Trong bài Thực hành tiếng Việt, có đề cập đến hiện tượng lạm dụng từ. Việc lạm dụng từ nào sau đây thường làm cho câu văn trở nên sáo rỗng, thiếu sức thuyết phục?
20. Bài 1 Thực hành tiếng Việt khuyến khích sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh. Từ nào sau đây gợi lên hình ảnh một dòng nước chảy xiết, mạnh mẽ?
21. Trong bài Thực hành tiếng Việt (Ngữ văn 11, Kết nối tri thức), tác giả nhấn mạnh vai trò của việc sử dụng từ ngữ chính xác và phù hợp trong giao tiếp. Theo đó, hiện tượng lỗi dùng từ thường xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
22. Tác giả bài Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh việc sử dụng từ ngữ chính xác để biểu đạt ý tưởng. Trong câu Anh ấy đã có một bài phát biểu rất..., từ nào sẽ làm cho ý nghĩa trở nên mơ hồ, khó hình dung về nội dung bài phát biểu?
23. Việc sử dụng từ ngữ tinh tế và sắc thái trong diễn đạt được bài 1 đề cập. Khi nói về một người có đức tính kiên trì, từ nào sau đây thể hiện sắc thái tiêu cực hoặc mỉa mai nhất?
24. Bài Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân biệt và sử dụng đúng các cặp từ dễ nhầm lẫn. Cặp từ nào sau đây thường gây nhầm lẫn do âm thanh tương đồng nhưng khác nghĩa?
25. Bài 1 đề cập đến việc sử dụng từ ngữ có sắc thái biểu cảm. Khi muốn diễn tả sự tiếc nuối sâu sắc về một điều gì đó đã mất đi, từ nào sau đây phù hợp nhất?