Trắc nghiệm Pháp luật đại cương Chương 6 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng.
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương Chương 6
⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành
0/0 câu
🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT
Đang tải bảng xếp hạng...
Câu 1: Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu cơ bản nhất để phân biệt vi phạm pháp luật với các loại vi phạm đạo đức?
- - Tính có lỗi của chủ thể thực hiện
- - Tính trái pháp luật của hành vi
- - Tính nguy hiểm cho xã hội
- - Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
Câu 2: Yếu tố nào sau đây là mục đích của vi phạm pháp luật?
- - Hậu quả thực tế xảy ra trên thực tế
- - Kết quả cuối cùng mà chủ thể mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi
- - Lý do thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm
- - Trạng thái tâm lý của chủ thể đối với hành vi của mình
Câu 3: Phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả lại người đang có hành vi xâm phạm lợi ích hợp pháp ở mức độ nào?
- - Chống trả ở bất cứ mức độ nào tùy ý
- - Chống trả ở mức độ cần thiết
- - Chống trả gây thiệt hại lớn hơn thiệt hại bị đe dọa
- - Chỉ được phép đẩy ra chứ không được gây thương tích
Câu 4: Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc mặt khách quan của vi phạm pháp luật?
- - Hành vi trái pháp luật
- - Hậu quả của hành vi
- - Mục đích vi phạm
- - Thời gian, địa điểm, công cụ vi phạm
Câu 5: Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra?
- - Từ đủ 14 tuổi
- - Từ đủ 16 tuổi
- - Từ đủ 18 tuổi
- - Từ đủ 21 tuổi
Câu 6: Sự khác biệt cơ bản nhất giữa trách nhiệm dân sự và trách nhiệm hình sự là gì?
- - Trách nhiệm dân sự do Tòa án áp dụng, trách nhiệm hình sự do Viện kiểm sát áp dụng
- - Trách nhiệm dân sự chủ yếu mang tính tài sản và bồi thường, trách nhiệm hình sự mang tính trừng phạt và tước đoạt quyền tự do
- - Trách nhiệm dân sự không yêu cầu lỗi, trách nhiệm hình sự luôn yêu cầu lỗi
- - Trách nhiệm dân sự chỉ áp dụng cho cá nhân, trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng cho tổ chức
Câu 7: Mục đích của trách nhiệm pháp lý không bao gồm yếu tố nào sau đây?
- - Trừng phạt chủ thể vi phạm
- - Giáo dục, răn đe người khác không vi phạm
- - Gây thiệt hại về kinh tế để làm giàu cho ngân sách nhà nước
- - Khôi phục lại các quan hệ xã hội bị xâm hại
Câu 8: Năng lực trách nhiệm pháp lý của cá nhân xuất hiện khi nào?
- - Ngay khi cá nhân đó sinh ra
- - Khi cá nhân đạt độ tuổi nhất định và có khả năng nhận thức, điều khiển hành vi
- - Khi cá nhân bắt đầu đi học tiểu học
- - Khi cá nhân có tài sản riêng
Câu 9: Trong cấu thành của vi phạm pháp luật, lỗi được hiểu là gì?
- - Sự không hiểu biết về pháp luật của chủ thể
- - Hậu quả do hành vi trái pháp luật gây ra
- - Thái độ tâm lý của chủ thể đối với hành vi và hậu quả của hành vi đó
- - Sự xúi giục của người khác
Câu 10: Loại trách nhiệm pháp lý nào do Tòa án áp dụng đối với người có hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật Hình sự?
- - Trách nhiệm hành chính
- - Trách nhiệm hình sự
- - Trách nhiệm dân sự
- - Trách nhiệm kỷ luật
Câu 11: Yếu tố nào thuộc mặt chủ quan của cấu thành vi phạm pháp luật?
- - Hành vi trái pháp luật
- - Hậu quả do hành vi gây ra
- - Lỗi, động cơ, mục đích
- - Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
Câu 12: Một người do mắc bệnh tâm thần nên không nhận thức được hành vi giết người của mình thì:
- - Vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự vì hành vi quá nguy hiểm
- - Không bị coi là có lỗi và không phải chịu trách nhiệm pháp lý
- - Phải chịu trách nhiệm kỷ luật
- - Phải chịu trách nhiệm dân sự bồi thường thiệt hại
Câu 13: Hình thức trách nhiệm pháp lý nào chỉ do Tòa án nhân dân áp dụng?
- - Trách nhiệm hành chính
- - Trách nhiệm kỷ luật
- - Trách nhiệm hình sự
- - Trách nhiệm vật chất
Câu 14: Cấu thành của một vi phạm pháp luật bao gồm mấy yếu tố?
- - 2 yếu tố
- - 3 yếu tố
- - 4 yếu tố
- - 5 yếu tố
Câu 15: Khách thể của vi phạm pháp luật là gì?
- - Những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ và bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại
- - Những tài sản quý giá của con người bị xâm phạm
- - Các cá nhân hoặc tổ chức chịu thiệt hại
- - Các quy định của pháp luật hiện hành
Câu 16: Trách nhiệm dân sự chủ yếu nhằm mục đích gì?
- - Trừng phạt người vi phạm bằng các hình phạt tù
- - Khôi phục lại tình trạng tài sản và bồi thường thiệt hại cho bên bị xâm hại
- - Cách ly người vi phạm ra khỏi đời sống xã hội
- - Giáo dục ý thức kỷ luật lao động cho người lao động
Câu 17: Mối quan hệ nhân quả trong vi phạm pháp luật nghĩa là gì?
- - Hành vi trái pháp luật phải xảy ra trước hậu quả
- - Hậu quả xảy ra là do lỗi của người khác
- - Hành vi trái pháp luật là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới hậu quả thiệt hại
- - Sự trùng hợp ngẫu nhiên giữa hành vi và hậu quả
Câu 18: Đặc điểm nào giúp phân biệt trách nhiệm dân sự với các loại trách nhiệm pháp lý khác?
- - Luôn đi kèm với hình phạt tù
- - Mang tính chất đền bù thiệt hại về tài sản
- - Do tòa án quân sự áp dụng
- - Chủ yếu nhắm vào nhân thân người vi phạm
Câu 19: Hành vi vi phạm hợp đồng kinh tế giữa hai công ty thuộc loại vi phạm nào?
- - Vi phạm hành chính
- - Vi phạm hình sự
- - Vi phạm dân sự
- - Vi phạm kỷ luật
Câu 20: Đối tượng nào sau đây có thể là chủ thể của vi phạm hành chính?
- - Chỉ có cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
- - Chỉ có các cơ quan nhà nước
- - Cá nhân và tổ chức
- - Chỉ có công dân Việt Nam
Câu 21: Hành vi vi phạm nội quy, quy tắc xử sự trong nội bộ cơ quan, tổ chức là loại vi phạm nào?
- - Vi phạm hình sự
- - Vi phạm hành chính
- - Vi phạm kỷ luật
- - Vi phạm dân sự
Câu 22: Hành vi 'không hành động' có thể cấu thành vi phạm pháp luật khi nào?
- - Khi chủ thể có nghĩa vụ phải hành động theo quy định nhưng đã không thực hiện
- - Khi chủ thể cảm thấy lười biếng và không muốn làm gì
- - Khi chủ thể không biết mình phải làm gì
- - Khi không có quy định nào bắt buộc chủ thể phải làm
Câu 23: Lỗi cố ý trực tiếp là trường hợp chủ thể vi phạm nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả và:
- - Không mong muốn hậu quả xảy ra nhưng có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra
- - Mong muốn hậu quả xảy ra
- - Hy vọng hậu quả không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được
- - Không thấy trước hậu quả dù phải thấy trước
Câu 24: Một người do sơ suất mà không nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm, mặc dù pháp luật quy định phải nhận thức được, thì thuộc loại lỗi nào?
- - Lỗi vô ý do cẩu thả
- - Lỗi cố ý trực tiếp
- - Lỗi vô ý do quá tự tin
- - Lỗi cố ý gián tiếp
Câu 25: Hình thức lỗi nào mà người vi phạm nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm, thấy trước hậu quả và mong muốn hậu quả đó xảy ra?
- - Lỗi cố ý trực tiếp
- - Lỗi cố ý gián tiếp
- - Lỗi vô ý do quá tự tin
- - Lỗi vô ý do cẩu thả