Trắc nghiệm Pháp luật đại cương EPU

Trắc nghiệm Pháp luật đại cương EPU giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng.

Trắc nghiệm Pháp luật đại cương EPU

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Hành vi nào sau đây KHÔNG cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam?

  • - Người A cố ý gây thương tích cho người B với lỗi cố ý
  • - Người C có hành vi trộm cắp tài sản thuộc trường hợp ít nghiêm trọng
  • - Người D uống rượu say và gây rối trật tự công cộng
  • - Người E thực hiện hành vi vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông

Câu 2: Theo nguyên tắc cơ bản của luật tố tụng dân sự, khi xảy ra tranh chấp, ai là người có nghĩa vụ chứng minh về những tình tiết, căn cứ để Tòa án giải quyết yêu cầu của mình?

  • - Tòa án
  • - Nguyên đơn hoặc người yêu cầu
  • - Bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
  • - Viện kiểm sát

Câu 3: Khái niệm 'nguồn của luật' (source of law) theo cách hiểu phổ biến trong hệ thống pháp luật Anh-Mỹ (common law) khác với hệ thống luật dân sự (civil law) ở điểm nào?

  • - Trong common law, án lệ có vai trò quan trọng hơn văn bản quy phạm pháp luật, còn trong civil law thì ngược lại
  • - Trong common law, chỉ có văn bản quy phạm pháp luật mới là nguồn của luật, còn trong civil law thì án lệ cũng là nguồn
  • - Trong common law, không có nguồn của luật, chỉ có các quy tắc xử sự, còn trong civil law có nhiều nguồn đa dạng
  • - Trong common law, nguồn của luật là các quy tắc tập quán cổ xưa, còn trong civil law là các học thuyết pháp lý

Câu 4: Khiếu nại và tố cáo là hai hình thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa hai hình thức này là gì?

  • - Khiếu nại là việc công dân yêu cầu cơ quan nhà nước xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, còn tố cáo là việc công dân tố giác hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức
  • - Khiếu nại chỉ áp dụng đối với quyết định hành chính, còn tố cáo áp dụng cho mọi hành vi vi phạm pháp luật
  • - Khiếu nại do cơ quan hành chính giải quyết, còn tố cáo do cơ quan tư pháp giải quyết
  • - Khiếu nại chỉ liên quan đến quyền và lợi ích cá nhân, còn tố cáo liên quan đến lợi ích Nhà nước

Câu 5: Khi phân tích về 'chủ thể' trong một quan hệ pháp luật, đâu là yếu tố quan trọng nhất cần xem xét?

  • - Khả năng tài chính của chủ thể đó
  • - Độ tuổi của chủ thể đó
  • - Năng lực chủ thể (năng lực pháp luật và năng lực hành vi)
  • - Địa vị xã hội và nghề nghiệp của chủ thể đó

Câu 6: Hậu quả pháp lý của việc kết hôn trái pháp luật trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam 2014 là gì?

  • - Quan hệ hôn nhân vẫn được công nhận và bảo vệ
  • - Hậu quả pháp lý của việc kết hôn trái pháp luật được giải quyết theo quy định của pháp luật hình sự
  • - Quan hệ hôn nhân đó không làm phát sinh, chấm dứt, thay đổi, cản trở quyền, nghĩa vụ và lợi ích của vợ, chồng, cha, mẹ, con và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định của Luật này, trừ trường hợp khác theo quy định của pháp luật
  • - Các bên phải chịu trách nhiệm hình sự và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên kia

Câu 7: Phân tích theo góc độ pháp luật, sự khác biệt cơ bản nhất giữa 'quyền con người' và 'quyền công dân' là gì?

  • - Quyền con người là những quyền tự nhiên, còn quyền công dân là quyền do nhà nước ban tặng.
  • - Quyền con người mang tính phổ quát, áp dụng cho mọi người, trong khi quyền công dân gắn liền với quốc tịch của một quốc gia.
  • - Quyền con người chỉ bao gồm quyền chính trị, còn quyền công dân bao gồm cả quyền kinh tế, xã hội.
  • - Quyền công dân luôn có hiệu lực pháp lý cao hơn quyền con người.

Câu 8: Chính sách 'nhà nước pháp quyền' nhấn mạnh vai trò nào của pháp luật trong đời sống xã hội?

  • - Pháp luật chỉ là công cụ để thực hiện ý chí của người cầm quyền
  • - Pháp luật là tối thượng, mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân đều phải tuân thủ pháp luật
  • - Pháp luật chỉ mang tính định hướng, không có tính ràng buộc
  • - Pháp luật chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội mang tính kinh tế

Câu 9: Trong quan hệ pháp luật dân sự, trường hợp nào sau đây được xem là giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức, xã hội?

  • - Hai bên thỏa thuận thuê một căn nhà với giá cao hơn giá thị trường.
  • - Vợ chồng thỏa thuận ly hôn nhưng không tuân thủ thủ tục tại Tòa án.
  • - Một người bán đất nông nghiệp của mình cho người khác để xây dựng nhà xưởng trái quy định của pháp luật về đất đai.
  • - Hai bên ký hợp đồng vay tiền có tính lãi suất theo thỏa thuận.

Câu 10: Việc một người ký một cam kết không tiết lộ thông tin mật của công ty được gọi là gì trong lĩnh vực pháp luật hợp đồng?

  • - Hợp đồng lao động
  • - Hợp đồng dịch vụ
  • - Thỏa thuận bảo mật (NDA - Non-Disclosure Agreement)
  • - Hợp đồng thuê tài sản

Câu 11: Quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ nhằm mục đích gì?

  • - Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, bảo vệ quyền lợi chính đáng của tác giả, chủ sở hữu và khuyến khích đầu tư vào hoạt động sáng tạo
  • - Hạn chế việc sao chép và phổ biến các tác phẩm nghệ thuật
  • - Quy định việc chia sẻ miễn phí các phát minh khoa học cho cộng đồng
  • - Tạo ra các quy tắc cứng nhắc để ngăn chặn cạnh tranh

Câu 12: Theo Hiến pháp năm 2013, quốc tịch Việt Nam bị hạn chế trong những trường hợp nào sau đây?

  • - Chỉ bị hạn chế trong trường hợp công dân vi phạm pháp luật hình sự nghiêm trọng
  • - Không bị hạn chế, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật Việt Nam
  • - Chỉ bị hạn chế đối với những người có hai quốc tịch trở lên
  • - Bị hạn chế trong trường hợp công dân có hành vi phản bội Tổ quốc

Câu 13: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, yếu tố nào sau đây KHÔNG cấu thành 'lỗi' trong lĩnh vực hình sự?

  • - Sự cẩu thả.
  • - Sự tự tin rằng hậu quả nguy hiểm sẽ không xảy ra.
  • - Sự bỏ mặc hậu quả nguy hiểm xảy ra.
  • - Sự vô ý thức về hành vi của mình.

Câu 14: Hành vi nào sau đây KHÔNG cấu thành tội phạm 'Cướp giật tài sản' theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam?

  • - Dùng vũ lực mạnh làm nạn nhân mất khả năng chống cự rồi lấy đi xe máy của họ.
  • - Nhanh chóng giật lấy chiếc túi xách của người đi đường rồi tẩu thoát.
  • - Lừa nạn nhân để lấy tài sản rồi bỏ chạy.
  • - Dùng thủ đoạn đe dọa để nạn nhân sợ hãi và giao tài sản của mình.

Câu 15: Hành vi nào sau đây bị coi là hành vi vi phạm đạo đức xã hội nhưng KHÔNG nhất thiết cấu thành tội phạm hoặc vi phạm hành chính?

  • - Gian lận trong thi cử.
  • - Nói dối để trục lợi cá nhân.
  • - Cố ý gây thương tích cho người khác.
  • - Trộm cắp tài sản của người khác.

Câu 16: Nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam về quyền con người được quy định tại Hiến pháp năm 2013 là gì?

  • - Quyền con người chỉ được bảo vệ khi công dân tuân thủ pháp luật tuyệt đối
  • - Nhà nước chỉ công nhận và bảo vệ những quyền con người được ghi nhận trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
  • - Nhà nước công nhận và bảo vệ các quyền cơ bản của con người
  • - Quyền con người là bất khả xâm phạm và chỉ được thực hiện khi không ảnh hưởng đến lợi ích chung của xã hội

Câu 17: Yếu tố nào sau đây là điều kiện tiên quyết để một hành vi được coi là 'vi phạm pháp luật'?

  • - Hành vi đó gây ra thiệt hại về tài sản
  • - Hành vi đó trái với quy định của một văn bản pháp luật
  • - Hành vi đó là lỗi cố ý của người thực hiện
  • - Hành vi đó bị xã hội lên án

Câu 18: Khi một cá nhân vi phạm nghĩa vụ cấp dưỡng theo phán quyết của Tòa án, họ có thể phải đối mặt với những biện pháp pháp lý nào?

  • - Bị cảnh cáo bằng văn bản.
  • - Bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
  • - Bị yêu cầu lao động công ích.
  • - Bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe.

Câu 19: Khi thực hiện quyền khiếu nại, công dân cần tuân thủ những điều kiện nào theo quy định của pháp luật?

  • - Phải có bằng chứng cụ thể về hành vi vi phạm hành chính
  • - Hành vi vi phạm phải thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính nhà nước
  • - Chỉ được khiếu nại đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước
  • - Phải gửi đơn khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn quy định

Câu 20: Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, văn bản quy phạm pháp luật nào có hiệu lực pháp lý cao nhất sau Hiến pháp?

  • - Nghị định của Chính phủ
  • - Thông tư của Bộ trưởng
  • - Luật, Nghị quyết của Quốc hội
  • - Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Câu 21: Quyền bình đẳng giới theo pháp luật Việt Nam được hiểu là sự đảm bảo về cơ hội và điều kiện để nam, nữ:

  • - Có chung giới tính sinh học.
  • - Có cơ hội như nhau trong lao động, học tập, phát triển sự nghiệp và hưởng thụ các quyền lợi khác.
  • - Sống chung và có trách nhiệm như nhau trong gia đình.
  • - Được ưu tiên phát triển theo đặc điểm giới tính.

Câu 22: Trong lĩnh vực pháp luật hành chính, hành vi 'lạm quyền' của cán bộ, công chức được hiểu như thế nào?

  • - Thực hiện đúng thẩm quyền nhưng không tuân thủ quy trình
  • - Thực hiện nhiệm vụ được giao một cách chậm trễ
  • - Vượt quá thẩm quyền, quyền hạn được giao hoặc thực hiện không đúng chức năng, nhiệm vụ
  • - Thiếu trách nhiệm trong công việc

Câu 23: Trách nhiệm pháp lý nào áp dụng đối với hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác?

  • - Trách nhiệm dân sự
  • - Trách nhiệm hình sự
  • - Trách nhiệm kỷ luật
  • - Cả A và B

Câu 24: Trong pháp luật lao động, khái niệm 'tiền lương' được hiểu là gì?

  • - Toàn bộ thu nhập mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động
  • - Số tiền người lao động nhận được để bù đắp sức lao động mà người lao động đã bỏ ra
  • - Khoản tiền người lao động được thưởng khi hoàn thành tốt công việc
  • - Khoản tiền người lao động nhận được từ các chính sách phúc lợi của công ty

Câu 25: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hành vi nào dưới đây KHÔNG cấu thành tội phạm về tham ô tài sản?

  • - Cán bộ, công chức chiếm đoạt tài sản nhà nước do mình quản lý vì mục đích cá nhân.
  • - Người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức mà mình quản lý.
  • - Người được giao quản lý tài sản của cơ quan, tổ chức nhưng lại cho người khác sử dụng trái phép và thu lợi bất chính.
  • - Người có thẩm quyền thu hồi nợ cho cơ quan nhưng lại chiếm đoạt số tiền thu hồi được của cơ quan.