Trắc nghiệm Sinh học 10 kết nối bài 17 Giảm phân

Trắc nghiệm Sinh học 10 kết nối bài 17 Giảm phân giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng.

Trắc nghiệm Sinh học 10 kết nối bài 17 Giảm phân

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Trong không gian nội bào, cấu trúc vi ống nào đóng vai trò như 'dây kéo' để kết nối và tạo lực cơ học kéo phân ly chính xác các nhiễm sắc thể về hai cực trong giảm phân?

  • - Màng sinh chất
  • - Mạng lưới nội chất hạt
  • - Thoi phân bào (thoi vô sắc)
  • - Bộ xương sợi trung gian

Câu 2: Ở kì sau của giảm phân II, hiện tượng nào sau đây diễn ra ở mỗi nhiễm sắc thể kép?

  • - Tâm động tách làm hai giúp các chromatid phân li về hai cực tế bào
  • - Tâm động giữ nguyên, toàn bộ nhiễm sắc thể di chuyển về một cực
  • - Hai chromatid xảy ra trao đổi chéo đoạn DNA cho nhau
  • - Nhiễm sắc thể kép bắt đầu đóng xoắn cực đại

Câu 3: Bản chất của quá trình giảm phân II có cơ chế diễn ra rất giống với quá trình phân bào nào?

  • - Trực phân
  • - Phân đôi ở vi khuẩn
  • - Giảm phân I
  • - Nguyên phân

Câu 4: Ở người có bộ nhiễm sắc thể 2n bằng 46, một tế bào đang ở kì giữa của giảm phân I sẽ có bao nhiêu chromatid?

  • - 46 chromatid
  • - 23 chromatid
  • - 184 chromatid
  • - 92 chromatid

Câu 5: Bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của các loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ sự phối hợp của các quá trình sinh học nào?

  • - Chỉ nhờ quá trình giảm phân và nguyên phân
  • - Trực phân, nguyên phân và giảm phân
  • - Giảm phân, thụ tinh và nguyên phân
  • - Chỉ nhờ quá trình nhân đôi DNA và phiên mã

Câu 6: Nhìn từ góc độ tiến hóa sinh giới, ý nghĩa quan trọng hàng đầu của quá trình giảm phân khi kết hợp với sự thụ tinh ngẫu nhiên là gì?

  • - Tạo ra vô số biến dị tổ hợp làm nguồn nguyên liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên
  • - Duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài qua các thế hệ sinh sản vô tính
  • - Giúp cơ thể đa bào sinh trưởng kích thước và thay thế các tế bào già yếu
  • - Tạo ra các dòng sinh vật thuần chủng có kiểu gene đồng hợp tử lặn

Câu 7: Kết quả cuối cùng của quá trình giảm phân bình thường từ một tế bào mẹ ban đầu là gì?

  • - 4 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n)
  • - 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n)
  • - 4 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n)
  • - 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n)

Câu 8: Đặc điểm sắp xếp của các nhiễm sắc thể ở mặt phẳng xích đạo trong kỳ giữa của giảm phân II có hình thức tương đồng nhất với quá trình nào?

  • - Kỳ giữa của nguyên phân
  • - Kỳ giữa của giảm phân I
  • - Kỳ đầu của nguyên phân
  • - Kỳ sau của giảm phân I

Câu 9: Ở vòng đời của thực vật có hoa, một tế bào mẹ hạt phấn (2n) ở bao phấn trải qua quá trình giảm phân bình thường sẽ hình thành nên cấu trúc nào?

  • - 4 tiểu bào tử đơn bội (n)
  • - 1 hạt phấn hoàn chỉnh và 3 thể cực
  • - 2 túi phôi lưỡng bội (2n)
  • - 4 tinh tử đơn bội có đuôi bơi

Câu 10: Hậu quả di truyền trực tiếp của hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em là gì?

  • - Làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào
  • - Gây ra đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể
  • - Tạo ra các nhiễm sắc thể có sự tổ hợp mới của các allele
  • - Ngăn cản sự phân li bình thường của nhiễm sắc thể

Câu 11: Sự phân chia tâm động để các chromatid chị em tách nhau ra thành hai nhiễm sắc thể đơn diễn ra muộn nhất ở kỳ nào của giảm phân?

  • - Kỳ sau II
  • - Kỳ sau I
  • - Kỳ giữa II
  • - Kỳ cuối I

Câu 12: Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng nhất về giai đoạn nằm giữa giảm phân I và giảm phân II?

  • - Kéo dài rất lâu để chuẩn bị nguyên liệu
  • - Xảy ra sự nhân đôi DNA lần thứ hai
  • - Rất ngắn và không xảy ra sự nhân đôi DNA
  • - Các nhiễm sắc thể tiếp tục tiếp hợp và trao đổi chéo

Câu 13: Điểm khác biệt cơ bản nhất về chức năng sinh học giữa nguyên phân và giảm phân đối với cơ thể đa bào là gì?

  • - Giảm phân xảy ra ở mọi loại tế bào, nguyên phân chỉ ở tế bào sinh dục
  • - Nguyên phân tạo ra sự đa dạng di truyền lớn hơn giảm phân
  • - Giảm phân tạo ra các giao tử phục vụ sinh sản hữu tính, nguyên phân giúp sinh trưởng và sinh sản vô tính
  • - Giảm phân giúp cơ thể lớn lên, nguyên phân giúp tái tạo mô tổn thương

Câu 14: Một tế bào mẹ có 2n = 14 tiến hành giảm phân, ngay khi vừa kết thúc kỳ cuối I và chia xong tế bào chất, mỗi tế bào con chứa bao nhiêu nhiễm sắc thể và ở trạng thái hình thái nào?

  • - 7 nhiễm sắc thể kép
  • - 7 nhiễm sắc thể đơn
  • - 14 nhiễm sắc thể đơn
  • - 14 nhiễm sắc thể kép

Câu 15: Một tế bào sinh dục chín của người (2n = 46) khi bước vào kì giữa I của quá trình giảm phân sẽ có tổng cộng bao nhiêu tâm động?

  • - 92 tâm động
  • - 23 tâm động
  • - 46 tâm động
  • - 184 tâm động

Câu 16: Trong kì sau của giảm phân I, sự kiện nào sau đây xảy ra?

  • - Các chromatid chị em tách nhau ra và di chuyển về hai cực
  • - Nhiễm sắc thể dãn xoắn và màng nhân bắt đầu hình thành
  • - Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng phân li độc lập về hai cực của tế bào
  • - Nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo

Câu 17: Loại tế bào nào sau đây có khả năng thực hiện quá trình giảm phân?

  • - Tế bào sinh dưỡng
  • - Tế bào sinh dục chín
  • - Tế bào mô phân sinh
  • - Tế bào sinh dục sơ khai

Câu 18: Điểm khác biệt cơ bản về sự sắp xếp của nhiễm sắc thể tại mặt phẳng xích đạo giữa kì giữa I và kì giữa II là gì?

  • - Xếp thành hai hàng ở kì giữa I và một hàng ở kì giữa II
  • - Xếp thành một hàng ở kì giữa I và hai hàng ở kì giữa II
  • - Xếp thành một hàng dọc ở cả hai kì giữa I và II
  • - Xếp thành hai hàng chéo nhau ở cả hai kì phân bào

Câu 19: Quan sát một tế bào đang phân bào, người ta thấy các nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực của tế bào và số lượng nhiễm sắc thể ở mỗi cực đúng bằng số nhiễm sắc thể đơn bội của loài (n). Tế bào này đang ở kỳ nào?

  • - Kỳ sau của nguyên phân
  • - Kỳ sau I của giảm phân
  • - Kỳ sau II của giảm phân
  • - Kỳ cuối I của giảm phân

Câu 20: Trong toàn bộ quá trình giảm phân, phân tử DNA được nhân đôi vào thời điểm nào?

  • - Nhân đôi hai lần ở kì trung gian I và II
  • - Nhân đôi một lần ở kì trung gian trước giảm phân I
  • - Nhân đôi một lần ở kì đầu của giảm phân I
  • - Nhân đôi ở kì trung gian trước giảm phân I và kì đầu giảm phân II

Câu 21: Một tế bào sinh dục sơ khai có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 đang tiến hành giảm phân. Số lượng tâm động trong tế bào đo được ở kỳ đầu I là bao nhiêu?

  • - 7
  • - 28
  • - 14
  • - 56

Câu 22: Khi quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi điện tử, hình ảnh các nhiễm sắc thể bắt chéo nhau tạo thành điểm chiasmata (chữ X) ở kỳ đầu I là bằng chứng vật lý của hiện tượng nào?

  • - Sự nhân đôi của các phân tử ADN tạo thành các chromatid chị em giống hệt nhau
  • - Sự trao đổi chéo các đoạn vật chất di truyền giữa các chromatid không chị em
  • - Sự co xoắn đạt mức độ cực đại của chất nhiễm sắc trước khi phân ly
  • - Sự đứt gãy tự nhiên của các liên kết hydro trong phân tử ADN

Câu 23: Cơ chế sinh học nào đóng vai trò the chốt giúp duy trì sự ổn định của bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) ở các loài sinh sản hữu tính qua nhiều thế hệ cơ thể?

  • - Chỉ thông qua sự lặp lại liên tục của quá trình nguyên phân
  • - Sự đột biến gene có hướng kết hợp với áp lực của chọn lọc tự nhiên
  • - Sự phối hợp chặt chẽ của ba quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
  • - Sự sao chép tự động của các yếu tố di truyền ngoài nhân

Câu 24: Ở kì trung gian giữa hai lần phân bào của giảm phân (kì chuyển tiếp), hoạt động nào sau đây KHÔNG diễn ra?

  • - Tế bào tiến hành nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể thêm một lần nữa
  • - Tế bào có thể tổng hợp thêm một số protein nhỏ
  • - Sự hình thành thoi phân bào mới chuẩn bị cho kì đầu II
  • - Các nhiễm sắc thể kép vẫn giữ nguyên trạng thái không nhân đôi

Câu 25: Loại tế bào nào trong cơ thể sinh vật đa bào tiến hành quá trình giảm phân?

  • - Tế bào sinh dưỡng ở giai đoạn trưởng thành
  • - Tế bào sinh dục sơ khai chưa nhân đôi DNA
  • - Tế bào sinh dục chín
  • - Tế bào hợp tử vừa mới được thụ tinh