Trắc Nghiệm Tài Chính Tiền Tệ Chương Lãi Suất giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua nội dung bám sát chương trình học.
Trắc Nghiệm Tài Chính Tiền Tệ Chương Lãi Suất
⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành
0/0 câu
🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT
Đang tải bảng xếp hạng...
Câu 1: Trong giai đoạn nền kinh tế mở rộng và tăng trưởng mạnh, lãi suất thị trường thường có xu hướng như thế nào?
- - Tăng lên do cầu vốn đầu tư tăng
- - Giảm xuống do cung tiền tăng mạnh
- - Không thay đổi do tác động bù trừ
- - Giảm xuống do lạm phát thấp
Câu 2: Thuyết môi trường ưu tiên (Preferred Habitat Theory) cho rằng nhà đầu tư sẽ chỉ mua trái phiếu không thuộc kỳ hạn ưu tiên của họ nếu:
- - Lãi suất ngắn hạn bằng lãi suất dài hạn
- - Họ được trả thêm một mức phần bù lãi suất (premium)
- - Chính phủ bắt buộc phải mua
- - Trái phiếu đó có rủi ro vỡ nợ bằng không
Câu 3: Theo phương trình Fisher, nếu lãi suất danh nghĩa là 8% và tỷ lệ lạm phát kỳ vọng là 5%, thì lãi suất thực là bao nhiêu
- - 13%
- - 3%
- - 1.6%
- - 40%
Câu 4: Loại lãi suất nào được coi là thước đo chính xác nhất về mức sinh lời của một công cụ nợ giữ đến ngày đáo hạn?
- - Lãi suất hoàn vốn
- - Lãi suất chiết khấu
- - Lãi suất sinh lời hiện hành
- - Lãi suất coupon
Câu 5: Khi nền kinh tế bước vào giai đoạn mở rộng (boom), nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp để đầu tư tăng lên. Điều này làm cho:
- - Cung trái phiếu dịch sang phải và lãi suất tăng
- - Cung trái phiếu dịch sang trái và lãi suất giảm
- - Cầu trái phiếu dịch sang trái và lãi suất tăng
- - Cung trái phiếu không đổi
Câu 6: Lý thuyết phân đoạn thị trường (Segmented Markets Theory) giải thích hiện tượng đường cong lãi suất thường dốc lên dựa trên giả định nào
- - Trái phiếu các kỳ hạn khác nhau là thay thế hoàn hảo cho nhau
- - Nhà đầu tư thường ưu thích trái phiếu ngắn hạn vì ít rủi ro về giá hơn
- - Lãi suất dài hạn là trung bình của lãi suất ngắn hạn
- - Thị trường tiền tệ và thị trường vốn luôn liên thông hoàn hảo
Câu 7: Đường cong lãi suất đảo ngược (inverted yield curve) thường là tín hiệu dự báo hiện tượng kinh tế nào?
- - Lạm phát phi mã
- - Kinh tế tăng trưởng nóng
- - Suy thoái kinh tế
- - Sự ổn định của giá cả
Câu 8: Tỷ suất sinh lời (Rate of Return) của một trái phiếu trong một giai đoạn nắm giữ bao gồm
- - Chỉ bao gồm tiền lãi phiếu lãi nhận được
- - Tiền lãi phiếu lãi cộng với phần lãi hoặc lỗ vốn do thay đổi giá
- - Chỉ bao gồm phần chênh lệch giá mua và giá bán
- - Mệnh giá của trái phiếu trừ đi các khoản thuế
Câu 9: Theo hiệu ứng Fisher, khi tỷ lệ lạm phát dự tính tăng lên thì điều gì sẽ xảy ra với lãi suất danh nghĩa (giả định lãi suất thực không đổi)?
- - Lãi suất danh nghĩa biến động không xác định
- - Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng lên tương ứng
- - Lãi suất danh nghĩa không thay đổi
- - Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm xuống
Câu 10: Khi rủi ro vỡ nợ của trái phiếu doanh nghiệp tăng lên, điều gì sẽ xảy ra với lãi suất của trái phiếu này và trái phiếu chính phủ
- - Cả hai đều tăng
- - Lãi suất trái phiếu doanh nghiệp tăng, trái phiếu chính phủ giảm
- - Lãi suất trái phiếu doanh nghiệp giảm, trái phiếu chính phủ tăng
- - Cả hai đều giảm
Câu 11: Tại sao trái phiếu Chính phủ thường có lãi suất thấp hơn trái phiếu doanh nghiệp có cùng kỳ hạn?
- - Do Chính phủ quy định mức lãi suất trần
- - Do trái phiếu Chính phủ có tính thanh khoản thấp hơn
- - Do trái phiếu Chính phủ có rủi ro vỡ nợ thấp hơn và thường được ưu đãi thuế
- - Do cung trái phiếu Chính phủ luôn thấp hơn cầu
Câu 12: Một trái phiếu có mệnh giá 1.000 USD, lãi suất phiếu lãi (coupon) là 5%, giá thị trường hiện tại là 1.000 USD. Lợi tức đến hạn của trái phiếu này là
- - Nhỏ hơn 5%
- - Bằng 5%
- - Lớn hơn 5%
- - Bằng 10%
Câu 13: Việc một số ngân hàng trung ương (như BOJ hay ECB) áp dụng chính sách 'lãi suất âm' đối với tiền gửi dự trữ của các ngân hàng thương mại nhằm mục đích chính là gì?
- - Khuyến khích ngân hàng thương mại gửi thêm tiền vào ngân hàng trung ương
- - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thị trường nội địa
- - Giảm thiểu rủi ro nợ xấu cho hệ thống ngân hàng thương mại
- - Ép buộc các ngân hàng thương mại phải tăng cường cho vay ra nền kinh tế
Câu 14: Lãi suất hoàn vốn (Yield to Maturity) là loại lãi suất
- - Được ấn định cố định trên bề mặt trái phiếu
- - Làm cân bằng giá trị hiện tại của các khoản thanh toán trong tương lai với giá trị hôm nay của công cụ nợ
- - Ngân hàng thương mại áp dụng khi cho khách hàng tốt nhất vay
- - Ngân hàng Trung ương dùng để điều hành chính sách tiền tệ
Câu 15: Nếu chính phủ tăng thâm hụt ngân sách và phải phát hành thêm lượng lớn trái phiếu, điều gì sẽ xảy ra với lãi suất thị trường (giả định các yếu tố khác không đổi)?
- - Lãi suất sẽ giảm do cầu trái phiếu tăng
- - Lãi suất sẽ tăng do cung trái phiếu tăng
- - Lãi suất không đổi vì đây là hoạt động của chính phủ
- - Lãi suất sẽ giảm do cung trái phiếu giảm
Câu 16: Điều gì mô tả hiện tượng 'Đường cong lãi suất đảo ngược' (Inverted Yield Curve)?
- - Lãi suất dài hạn thấp hơn lãi suất ngắn hạn
- - Lãi suất dài hạn bằng lãi suất ngắn hạn
- - Lãi suất dài hạn cao hơn lãi suất ngắn hạn
- - Lãi suất danh nghĩa thấp hơn tỷ lệ lạm phát
Câu 17: Theo hiệu ứng Fisher, khi lạm phát kỳ vọng tăng lên thì
- - Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm
- - Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
- - Lãi suất thực tế sẽ tăng mạnh
- - Cung tiền sẽ tự động giảm xuống
Câu 18: Trong các loại công cụ nợ sau, công cụ nào chỉ thực hiện một khoản thanh toán duy nhất vào ngày đáo hạn bao gồm cả vốn gốc và lãi?
- - Khoản vay thanh toán cố định (Fixed-payment loan)
- - Trái phiếu cuống phiếu (Coupon bond)
- - Khoản vay đơn (Simple loan)
- - Trái phiếu vĩnh cửu (Consol)
Câu 19: Khi đánh giá chi phí thực sự của việc đi vay hoặc lợi suất thực sự của việc cho vay, người ta phải sử dụng chỉ tiêu nào sau đây?
- - Mức lãi suất danh nghĩa
- - Lãi suất liên ngân hàng
- - Mức lãi suất thực
- - Lãi suất cơ bản của ngân hàng trung ương
Câu 20: Nếu một trái phiếu đang được giao dịch trên thị trường với giá bằng đúng mệnh giá, điều này có nghĩa là gì?
- - Lãi suất hoàn vốn lớn hơn lãi suất cuống phiếu
- - Lãi suất hoàn vốn nhỏ hơn lãi suất cuống phiếu
- - Lãi suất hoàn vốn bằng lãi suất cuống phiếu
- - Trái phiếu đó không trả lãi định kỳ
Câu 21: Lý thuyết nào giải thích tại sao lãi suất của các trái phiếu có kỳ hạn khác nhau thường biến động cùng chiều với nhau theo thời gian?
- - Thuyết thị trường phân cách (Segmented Markets Theory)
- - Thuyết dự tính (Expectations Theory)
- - Thuyết môi trường ưu tiên
- - Lý thuyết về cung cầu tiền tệ
Câu 22: Theo phương trình Fisher, nếu lãi suất danh nghĩa là 8% và tỷ lệ lạm phát kỳ vọng là 5%, thì lãi suất thực kỳ vọng là bao nhiêu?
- - 3%
- - 13%
- - 5%
- - 8%
Câu 23: Khi của cải (wealth) của các hộ gia đình trong nền kinh tế tăng lên, điều gì thường xảy ra trên thị trường trái phiếu?
- - Cầu trái phiếu tăng và lãi suất giảm
- - Cung trái phiếu tăng và lãi suất tăng
- - Cầu trái phiếu giảm và lãi suất tăng
- - Cung trái phiếu giảm và lãi suất giảm
Câu 24: Lý thuyết nào khẳng định rằng lãi suất của mỗi loại trái phiếu có kỳ hạn khác nhau được xác định hoàn toàn bởi cung và cầu của riêng loại trái phiếu đó?
- - Thuyết dự tính (Expectations Theory)
- - Thuyết thị trường phân cách (Segmented Markets Theory)
- - Thuyết môi trường ưu tiên
- - Thuyết phần bù thanh khoản
Câu 25: Nếu một người cho vay 100 triệu đồng với lãi suất đơn 10% mỗi năm trong 2 năm, tổng số tiền lãi người đó nhận được là bao nhiêu?
- - 10 triệu đồng
- - 20 triệu đồng
- - 21 triệu đồng
- - 120 triệu đồng