Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài tập cuối chương 10: Xác suất Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài tập cuối chương 10: Xác suất 1. Hai biến cố $A$ và $B$ được gọi là xung khắc nếu: A. $A \cup B = \emptyset$ B. $A \cap B \neq \emptyset$ C. $A \cap B = \emptyset$ D. $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$ 2. Cho biến cố $A$ với $P(A) = 0.7$. Tìm $P(\overline{A})$ (biến cố đối của $A$). A. $0.3$ B. $0.7$ C. $1.0$ D. $0.0$ 3. Một người bắn súng lục, xác suất trúng đích trong một lần bắn là $0.8$. Xác suất để người đó bắn trượt đích trong một lần bắn là bao nhiêu? A. $0.1$ B. $0.2$ C. $0.8$ D. $1.0$ 4. Hai biến cố $A$ và $B$ được gọi là độc lập nếu: A. $P(A|B) = P(A)$ B. $P(B|A) = P(B)$ C. $P(A \cap B) = P(A) + P(B)$ D. Cả A và B đều đúng 5. Cho một phép thử với không gian mẫu $S$. Biến cố $A$ là một tập con của $S$. Mệnh đề nào sau đây SAI? A. $0 \le P(A) \le 1$ B. $P(S) = 1$ C. $P(\emptyset) = 0$ D. $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$ với mọi biến cố $A, B$ 6. Cho một phép thử ngẫu nhiên. Biến cố $A$ và biến cố $B$ độc lập với nhau. Mối quan hệ nào sau đây là đúng? A. $P(A \cap B) = P(A) + P(B)$ B. $P(A \cup B) = P(A)P(B)$ C. $P(A \cap B) = P(A)P(B)$ D. $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$ 7. Một biến ngẫu nhiên rời rạc $X$ nhận các giá trị $x_1, x_2, \dots, x_n$ với các xác suất tương ứng là $p_1, p_2, \dots, p_n$. Giá trị kỳ vọng của $X$ được định nghĩa là gì? A. $E(X) = \sum_{i=1}^{n} p_i$ B. $E(X) = \sum_{i=1}^{n} x_i$ C. $E(X) = \sum_{i=1}^{n} x_i p_i$ D. $E(X) = \sum_{i=1}^{n} \frac{x_i}{p_i}$ 8. Trong một hộp có 5 bi xanh và 3 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 2 bi từ hộp. Xác suất để lấy được 2 bi cùng màu là bao nhiêu? A. $\frac{15}{28}$ B. $\frac{10}{28}$ C. $\frac{25}{28}$ D. $\frac{1}{28}$ 9. Tung hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt xuất hiện bằng 7 là bao nhiêu? A. $\frac{1}{36}$ B. $\frac{6}{36}$ C. $\frac{5}{36}$ D. $\frac{7}{36}$ 10. Một người có 5 cái áo khác nhau và 3 cái quần khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách khác nhau để chọn một bộ áo và một cái quần để mặc? A. $5+3=8$ B. $5 \times 3=15$ C. $5^3=125$ D. $3^5=243$ 11. Trong một trường hợp có $n$ kết quả đồng khả năng, nếu biến cố $A$ bao gồm $k$ kết quả thuận lợi, thì xác suất của $A$ được tính như thế nào? A. $P(A) = \frac{n}{k}$ B. $P(A) = \frac{k}{n}$ C. $P(A) = k$ D. $P(A) = n$ 12. Một cuộc khảo sát cho thấy 60% người dùng thích sản phẩm A, 70% thích sản phẩm B, và 40% thích cả hai sản phẩm. Nếu chọn ngẫu nhiên một người dùng, xác suất để người đó thích sản phẩm A hoặc sản phẩm B (hoặc cả hai) là bao nhiêu? A. $0.7$ B. $0.8$ C. $0.9$ D. $1.0$ 13. Trong một phép thử tung một con xúc xắc cân đối và đồng chất, gọi $A$ là biến cố Mặt xuất hiện là số chẵn. Tìm xác suất của biến cố $A$. A. $P(A) = \frac{1}{2}$ B. $P(A) = \frac{1}{3}$ C. $P(A) = \frac{2}{3}$ D. $P(A) = 1$ 14. Một hộp chứa 20 thẻ đánh số từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên một thẻ. Xác suất để thẻ lấy ra được ghi số chia hết cho 3 là bao nhiêu? A. $\frac{6}{20}$ B. $\frac{7}{20}$ C. $\frac{5}{20}$ D. $\frac{1}{3}$ 15. Một túi chứa 10 viên bi, trong đó có 4 bi xanh, 3 bi đỏ và 3 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ túi. Xác suất để lấy được viên bi màu xanh là bao nhiêu? A. $\frac{3}{10}$ B. $\frac{4}{10}$ C. $\frac{3}{4}$ D. $\frac{1}{10}$ Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài tập cuối chương 7: Bất phương trình bậc hai một ẩn Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài tập cuối chương 2: Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài 4 Tích vô hướng của hai vectơ Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài 1 Quy tắc cộng và quy tắc nhân Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài 2 Xác suất của biến cố