Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 10 bài 2 Giải tam giác. Tính diện tích tam giác Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 10 bài 2 Giải tam giác. Tính diện tích tam giác 1. Cho tam giác ABC có diện tích S = 30, cạnh a = 6 và đường cao tương ứng $h_a = 10$. Tính diện tích tam giác. A. 30 B. 60 C. 15 D. 40 2. Đâu không phải là công thức tính diện tích tam giác? A. $S = \frac{1}{2}ab \sin C$ B. $S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}$ C. $S = \frac{abc}{4R}$ D. $S = \frac{1}{2}a^2 \sin B$ 3. Cho tam giác ABC cân tại A, có AB = AC = 5 và BC = 6. Tính diện tích tam giác ABC. A. 12 B. 10 C. 15 D. 8 4. Cho tam giác ABC có AB = 6, AC = 8 và góc BAC = 30 độ. Tính diện tích tam giác ABC. A. 12 B. 24 C. 15 D. 20 5. Cho tam giác ABC với các góc A, B, C và các cạnh đối diện tương ứng a, b, c. Nếu biết cạnh a và hai góc kề B, C, diện tích tam giác có thể được tính bằng công thức nào? A. $S = \frac{a^2 \sin B \sin C}{2 \sin A}$ B. $S = \frac{a^2 \sin A \sin B}{2 \sin C}$ C. $S = \frac{a^2 \sin C \sin A}{2 \sin B}$ D. $S = \frac{a^2 \sin A \sin C}{2 \sin B}$ 6. Công thức Heron dùng để tính diện tích tam giác khi biết độ dài ba cạnh a, b, c là gì? A. $S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}$ với $p = \frac{a+b+c}{2}$ B. $S = \frac{1}{2}ab \sin C$ C. $S = \frac{abc}{4R}$ D. $S = pr$ với r là bán kính đường tròn nội tiếp 7. Trong tam giác ABC, nếu biết cạnh a = 8, đường cao $h_a = 5$ và đường cao $h_b = 10$. Tính cạnh b. A. 4 B. 5 C. 6 D. 8 8. Cho tam giác ABC có diện tích S, các cạnh a, b, c và bán kính đường tròn ngoại tiếp R. Công thức nào sau đây là đúng? A. $S = \frac{abc}{4R}$ B. $S = \frac{4R}{abc}$ C. $S = \frac{abc}{2R}$ D. $S = \frac{2R}{abc}$ 9. Tam giác đều cạnh a có diện tích bằng bao nhiêu? A. $\frac{a^2\sqrt{3}}{4}$ B. $\frac{a^2\sqrt{2}}{4}$ C. $\frac{a^2}{2}$ D. $a^2$ 10. Tam giác ABC có các cạnh là 3, 4, 5. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp R. A. 2.5 B. 2 C. 3 D. 3.5 11. Tam giác ABC có cạnh a = 7, b = 5 và góc C = 120 độ. Tính diện tích tam giác ABC. A. $\frac{35\sqrt{3}}{2}$ B. $35\sqrt{3}$ C. $\frac{35}{2}$ D. 35 12. Một mảnh đất hình tam giác có ba cạnh đo được lần lượt là 5m, 6m, 7m. Tính diện tích mảnh đất đó. A. $\sqrt{210}$ m$^2$ B. $15\sqrt{2}$ m$^2$ C. $14\sqrt{3}$ m$^2$ D. $10\sqrt{5}$ m$^2$ 13. Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh lần lượt là a = 3, b = 4, c = 5. Tính diện tích của tam giác ABC. A. 6 B. 5 C. 7 D. 8 14. Trong tam giác ABC, nếu biết độ dài hai cạnh là b = 8, c = 5 và góc xen giữa A = 60 độ. Tính diện tích tam giác ABC. A. $20\sqrt{3}$ B. 10 C. $10\sqrt{3}$ D. 20 15. Cho tam giác ABC có diện tích S = 15, cạnh a = 5 và cạnh b = 6. Tính $\sin C$? A. 1 B. $\frac{1}{2}$ C. $\frac{\sqrt{3}}{2}$ D. $\frac{\sqrt{2}}{2}$ Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 10 bài 3 Dấu của tam thức bậc hai Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 10 bài 1 Tọa độ của vectơ Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 10 học kì I Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 10 bài 2 Hoán vị. Chỉnh hợp Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 10 bài 1 Quy tắc cộng. Quy tắc nhân. Sơ đồ hình cây