Trắc nghiệm Chân trời Toán học 7 bài 1 Hình hộp chữ nhât, hình lập phương

Trắc nghiệm Chân trời Toán học 7 bài 1 Hình hộp chữ nhât, hình lập phương

1. Hình lập phương có số mặt, số đỉnh và số cạnh lần lượt là:
2. Một hình hộp chữ nhật có chiều dài là 10 cm, chiều rộng là 5 cm và chiều cao là 2 cm. Diện tích toàn phần của nó là bao nhiêu?
3. Một hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng, chiều cao lần lượt là 8 cm, 6 cm, 4 cm. Diện tích xung quanh của nó là bao nhiêu?
4. Một hình lập phương có cạnh là 6 cm. Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là bao nhiêu?
5. Nếu tăng độ dài cạnh của một hình lập phương lên gấp đôi, thể tích của nó sẽ thay đổi như thế nào?
6. Hình lập phương là trường hợp đặc biệt của loại hình khối nào?
7. Một hình lập phương có cạnh $a$. Diện tích xung quanh của nó được tính bằng công thức nào?
8. Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt?
9. Một hình hộp chữ nhật có chiều dài là 5 cm, chiều rộng là 3 cm và chiều cao là 4 cm. Thể tích của hình hộp chữ nhật này là bao nhiêu?
10. Nếu ta gấp đôi chiều dài, chiều rộng và chiều cao của một hình hộp chữ nhật, thể tích của nó sẽ thay đổi như thế nào?
11. Trong hình hộp chữ nhật, số đỉnh là bao nhiêu?
12. Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?
13. Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 3cm, chiều rộng 4cm, chiều cao 5cm. Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.
14. Khi so sánh một hình hộp chữ nhật và một hình lập phương, điểm khác biệt cơ bản nhất là gì?
15. Hình hộp chữ nhật có 12 cạnh. Các cạnh này có độ dài bằng nhau theo bộ ba không?