Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Đầu Tư

Đề 2 - Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Đầu Tư

1. Theo Luật Đầu tư năm 2020, trường hợp nào sau đây nhà đầu tư không được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư?
2. Theo Luật Đầu tư năm 2020, khi dự án đầu tư thay đổi địa điểm thực hiện, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục nào?
3. Theo Luật Đầu tư năm 2020, hình thức đầu tư nào sau đây yêu cầu nhà đầu tư phải thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam?
4. Theo Luật Đầu tư năm 2020, hình thức đầu tư nào sau đây không được áp dụng?
5. Theo Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam có quyền chuyển lợi nhuận ra nước ngoài khi nào?
6. Theo Luật Đầu tư năm 2020, trường hợp nào sau đây dự án đầu tư không được hưởng ưu đãi đầu tư?
7. Theo Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam có quyền lựa chọn hình thức giải quyết tranh chấp nào sau đây?
8. Theo Luật Đầu tư năm 2020, hành vi nào sau đây không được coi là hoạt động đầu tư?
9. Theo Luật Đầu tư năm 2020, điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện để dự án đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư?
10. Theo Luật Đầu tư năm 2020, ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề nào sau đây?
11. Theo Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư có quyền tự do chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài sau khi hoàn thành dự án không?
12. Theo Luật Đầu tư năm 2020, cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế?
13. Theo Luật Đầu tư năm 2020, dự án đầu tư nào sau đây thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội?
14. Theo Luật Đầu tư năm 2020, chính sách ưu đãi đầu tư có thể được điều chỉnh trong trường hợp nào?
15. Theo Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư có thể thực hiện hoạt động đầu tư thông qua hình thức nào sau đây mà không cần thành lập tổ chức kinh tế?
16. Theo Luật Đầu tư năm 2020, hình thức hỗ trợ đầu tư nào sau đây không được quy định?
17. Theo Luật Đầu tư năm 2020, trường hợp nào sau đây dự án đầu tư được chấm dứt hoạt động?
18. Theo Luật Đầu tư năm 2020, khi có sự thay đổi về tên dự án đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục gì?
19. Theo Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư có trách nhiệm gì đối với người lao động làm việc trong dự án đầu tư?
20. Theo Luật Đầu tư năm 2020, hoạt động xúc tiến đầu tư được thực hiện dựa trên nguyên tắc nào sau đây?
21. Theo Luật Đầu tư năm 2020, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong hoạt động đầu tư?
22. Theo Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư nước ngoài có được hưởng đối xử quốc gia (NT) trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam không?
23. Theo Luật Đầu tư năm 2020, ngành, nghề nào sau đây bị cấm đầu tư kinh doanh?
24. Theo Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư có quyền khiếu nại quyết định hành chính của cơ quan nhà nước liên quan đến hoạt động đầu tư trong thời hạn bao lâu?
25. Theo Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư có được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế đang hoạt động tại Việt Nam không?
26. Theo Luật Đầu tư năm 2020, biện pháp nào sau đây không được áp dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của nhà đầu tư?
27. Theo Luật Đầu tư năm 2020, cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và cơ quan nhà nước liên quan đến hoạt động đầu tư?
28. Theo Luật Đầu tư năm 2020, trường hợp nào sau đây không thuộc diện phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư?
29. Theo Luật Đầu tư năm 2020, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được quy định như thế nào?
30. Theo Luật Đầu tư năm 2020, trường hợp nào sau đây cơ quan nhà nước có quyền kiểm tra, thanh tra hoạt động đầu tư?