Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Đầu Tư

Đề 5 - Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Đầu Tư

1. Theo Luật Đầu tư 2020, cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế?
2. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài có được hưởng đối xử quốc gia (National Treatment) như nhà đầu tư trong nước không?
3. Theo Luật Đầu tư 2020, hình thức hỗ trợ đầu tư nào sau đây không được quy định?
4. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp nào?
5. Theo Luật Đầu tư 2020, hình thức đầu tư nào sau đây không được quy định?
6. Theo Luật Đầu tư 2020, điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện để dự án đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư?
7. Theo Luật Đầu tư 2020, trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì áp dụng quy định nào?
8. Theo Luật Đầu tư 2020, cơ quan nào có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra hoạt động đầu tư?
9. Theo Luật Đầu tư 2020, trường hợp nào sau đây không thuộc đối tượng được bảo đảm đầu tư?
10. Theo Luật Đầu tư 2020, trường hợp nào sau đây không thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
11. Theo Luật Đầu tư năm 2020, loại hình dự án đầu tư nào sau đây không thuộc diện phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội?
12. Theo Luật Đầu tư 2020, ưu đãi đầu tư được áp dụng trong thời gian bao lâu?
13. Theo Luật Đầu tư 2020, cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền?
14. Theo Luật Đầu tư 2020, hoạt động xúc tiến đầu tư có được thực hiện ở nước ngoài không?
15. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có nghĩa vụ thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động đầu tư như thế nào?
16. Theo Luật Đầu tư 2020, điều kiện nào sau đây là bắt buộc đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam?
17. Theo Luật Đầu tư 2020, trường hợp nào sau đây không được coi là dự án đầu tư?
18. Theo Luật Đầu tư 2020, khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động, nhà đầu tư có trách nhiệm gì?
19. Theo Luật Đầu tư 2020, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là gì?
20. Theo Luật Đầu tư 2020, ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư nào sau đây?
21. Theo Luật Đầu tư 2020, nội dung nào sau đây không phải là nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
22. Theo Luật Đầu tư 2020, hành vi nào sau đây bị cấm trong hoạt động đầu tư?
23. Theo Luật Đầu tư 2020, khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư gây thiệt hại đến lợi ích công cộng, Nhà nước có quyền gì?
24. Theo Luật Đầu tư 2020, biện pháp nào sau đây không được áp dụng đối với nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đầu tư?
25. Theo Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam có quyền chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài trong trường hợp nào sau đây?
26. Theo Luật Đầu tư 2020, dự án đầu tư nào sau đây thuộc diện thẩm tra để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
27. Theo Luật Đầu tư 2020, hành vi nào sau đây không bị coi là vi phạm pháp luật về đầu tư?
28. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có được quyền tự do chuyển nhượng dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác không?
29. Theo Luật Đầu tư 2020, khi có sự thay đổi pháp luật, chính sách ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm gì?
30. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư được hưởng những ưu đãi đầu tư nào nếu đầu tư vào lĩnh vực giáo dục?