Đề 4 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Đầu Tư

Đề 4 - Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Đầu Tư

1. Theo Luật Đầu tư 2020, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được quy định như thế nào?
2. Theo Luật Đầu tư 2020, điều kiện nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện để dự án đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư?
3. Theo Luật Đầu tư năm 2020, hình thức đầu tư nào sau đây được xem là đầu tư trực tiếp?
4. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có thể thực hiện dự án đầu tư thông qua hình thức nào sau đây mà không cần thành lập tổ chức kinh tế?
5. Theo Luật Đầu tư 2020, biện pháp nào sau đây được áp dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của nhà đầu tư?
6. Theo Luật Đầu tư 2020, hành vi nào sau đây KHÔNG được coi là gian lận, lừa dối trong hoạt động đầu tư?
7. Theo Luật Đầu tư 2020, tổ chức nào có trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư?
8. Theo Luật Đầu tư 2020, hành vi nào sau đây KHÔNG bị cấm trong hoạt động đầu tư?
9. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có trách nhiệm gì đối với người lao động?
10. Theo Luật Đầu tư 2020, trường hợp nào sau đây dự án đầu tư KHÔNG bị chấm dứt hoạt động?
11. Theo Luật Đầu tư 2020, lĩnh vực nào sau đây KHÔNG thuộc danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài?
12. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp nào sau đây?
13. Theo Luật Đầu tư 2020, trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và quy định của pháp luật khác, thì áp dụng quy định nào?
14. Theo Luật Đầu tư 2020, ưu đãi đầu tư có thể được áp dụng dưới hình thức nào sau đây?
15. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài có phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư khi đầu tư vào tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam không?
16. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài có quyền thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam dưới hình thức nào sau đây?
17. Theo Luật Đầu tư 2020, hành vi nào sau đây cấu thành hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động đầu tư?
18. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài có được hưởng đối xử quốc gia không?
19. Theo Luật Đầu tư 2020, trường hợp nào sau đây dự án đầu tư được tạm ngừng hoạt động?
20. Theo Luật Đầu tư 2020, khi có tranh chấp giữa nhà đầu tư và cơ quan nhà nước, phương thức giải quyết tranh chấp nào được ưu tiên?
21. Theo Luật Đầu tư 2020, dự án đầu tư nào sau đây phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội?
22. Theo Luật Đầu tư 2020, loại hình tổ chức kinh tế nào sau đây có thể là đối tượng nhận đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp?
23. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có nghĩa vụ gì đối với việc bảo vệ môi trường?
24. Theo Luật Đầu tư 2020, trong trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước, thì việc lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo hình thức nào?
25. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài có quyền chuyển lợi nhuận ra nước ngoài không?
26. Theo Luật Đầu tư 2020, trường hợp nào sau đây KHÔNG thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư?
27. Theo Luật Đầu tư 2020, cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong một dự án đầu tư?
28. Theo Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có quyền khiếu nại, tố cáo về hành vi nào của cơ quan nhà nước?
29. Theo Luật Đầu tư 2020, biện pháp giải quyết tranh chấp đầu tư nào sau đây KHÔNG được áp dụng đối với tranh chấp giữa nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước?
30. Theo Luật Đầu tư 2020, cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?