Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài tập cuối chương 5: Vecto Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài tập cuối chương 5: Vecto 1. Cho vectơ $\vec{a} = (x, 3)$ và $\vec{b} = (2, y)$. Khi nào $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương? A. $x = 2$ và $y = 3$. B. $3x = 2y$. C. $3x = -2y$. D. $2x = 3y$. 2. Cho hình chữ nhật ABCD. Vectơ nào sau đây bằng vectơ $\overrightarrow{AB}$? A. $\overrightarrow{DC}$. B. $\overrightarrow{CD}$. C. $\overrightarrow{AD}$. D. $\overrightarrow{DA}$. 3. Cho $G$ là trọng tâm của tam giác $ABC$. Đẳng thức nào sau đây đúng? A. $\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \vec{0}$. B. $\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \overrightarrow{AB}$. C. $\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \overrightarrow{AC}$. D. $\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \overrightarrow{BC}$. 4. Cho tam giác ABC đều cạnh $a$. Tìm độ dài của vectơ $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}$. A. $a$. B. $2a$. C. $a\sqrt{3}$. D. $a\sqrt{2}$. 5. Trong không gian, cho ba điểm phân biệt A, B, C không thẳng hàng. Vectơ nào sau đây bằng với vectơ $\overrightarrow{AB}$? A. $\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{CB}$. B. $\overrightarrow{BA}$. C. $\overrightarrow{AC} - \overrightarrow{BC}$. D. $\overrightarrow{CA} + \overrightarrow{CB}$. 6. Cho vectơ $\vec{u} = (2, 1)$ và $\vec{v} = (-1, 3)$. Tìm tọa độ của vectơ $2\vec{u} + \vec{v}$. A. $(3, 4)$. B. $(1, 5)$. C. $(3, 5)$. D. $(5, 5)$. 7. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ khác vectơ không. Điều kiện nào sau đây cho thấy $\vec{a}$ và $\vec{b}$ ngược hướng? A. $\vec{a} = k \vec{b}$ với $k > 0$. B. $\vec{a} = k \vec{b}$ với $k < 0$. C. $\vec{a} = \vec{b}$. D. $\vec{a} \cdot \vec{b} = 0$. 8. Cho $O$ là gốc tọa độ. Điểm $M$ thỏa mãn $\overrightarrow{OM} = 3\vec{a} - 2\vec{b}$. Nếu $\vec{a} = (1, 2)$ và $\vec{b} = (-1, 0)$, tìm tọa độ điểm $M$. A. $(-1, 6)$. B. $(5, 6)$. C. $(1, 6)$. D. $(5, 2)$. 9. Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm $A(1, 2)$, $B(3, 4)$, $C(-1, 0)$. Tìm tọa độ của vectơ $\overrightarrow{AB}$. A. $(-2, -2)$. B. $(2, 2)$. C. $(4, 6)$. D. $(-2, 0)$. 10. Cho vectơ $\vec{a} = (2, -1)$ và $\vec{b} = (1, 3)$. Tìm tọa độ của vectơ $\vec{a} + \vec{b}$. A. $(3, 2)$. B. $(1, -4)$. C. $(3, -4)$. D. $(1, 2)$. 11. Cho vectơ $\vec{a} = (2, 1)$ và $\vec{b} = (-3, 4)$. Tìm tọa độ của vectơ $\vec{a} - 2\vec{b}$. A. $(-1, -7)$. B. $(8, -7)$. C. $(5, -7)$. D. $(8, 7)$. 12. Cho tam giác $ABC$. Điểm $I$ là trung điểm của cạnh $BC$. Đẳng thức nào sau đây đúng? A. $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{AI}$. B. $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = 2\overrightarrow{AI}$. C. $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{BC}$. D. $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{BI}$. 13. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ khác vectơ không. Điều kiện nào sau đây cho thấy $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương? A. $\vec{a} = k \vec{b}$ với $k \neq 0$. B. $\vec{a} = \vec{b}$. C. $\vec{a} + \vec{b} = \vec{0}$. D. $\vec{a} \cdot \vec{b} = 0$. 14. Cho hai điểm $A$ và $B$. Tập hợp các điểm $M$ thỏa mãn $\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = \vec{0}$ là: A. Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABO$ (với $O$ là gốc tọa độ). B. Trung điểm của đoạn thẳng $AB$. C. Tâm đường tròn nội tiếp tam giác $ABO$. D. Tập hợp rỗng. 15. Cho vectơ $\vec{a} = (1, -2)$ và $\vec{b} = (-3, 4)$. Tìm tọa độ của vectơ $\vec{a} - \vec{b}$. A. $(4, -6)$. B. $(-2, 2)$. C. $(2, -2)$. D. $(4, 2)$. Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài 2 Xác suất của biến cố Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài 1 Quy tắc cộng và quy tắc nhân Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài 3 Tích của một số với một vectơ Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài tập cuối chương 2: Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài 2 Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn