Trắc nghiệm Chân trời Toán học 9 bài 3: Định li Viète Trắc nghiệm Chân trời Toán học 9 bài 3: Định li Viète 1. Cho phương trình $x^2 - 6x + 5 = 0$. Nếu phương trình có hai nghiệm $x_1$ và $x_2$, hãy tính giá trị của biểu thức $\frac{1}{x_1} + \frac{1}{x_2}$. A. 6 B. 5 C. $\frac{6}{5}$ D. $\frac{5}{6}$ 2. Cho phương trình $x^2 - 5x + 6 = 0$. Nếu $x_1, x_2$ là hai nghiệm, giá trị của $(x_1 - x_2)^2$ bằng bao nhiêu? A. 1 B. 25 C. 6 D. 20 3. Cho phương trình $x^2 - 6x + 5 = 0$. Nếu phương trình có hai nghiệm $x_1$ và $x_2$, hãy tính giá trị của biểu thức $\frac{1}{x_1} + \frac{1}{x_2}$. A. 6 B. 5 C. $\frac{6}{5}$ D. $\frac{5}{6}$ 4. Tìm một phương trình bậc hai có hai nghiệm là -1 và 4. A. $x^2 - 3x - 4 = 0$ B. $x^2 + 3x - 4 = 0$ C. $x^2 - 3x + 4 = 0$ D. $x^2 + 4x - 1 = 0$ 5. Cho phương trình $x^2 - 5x + 6 = 0$. Theo Định lí Viète, tổng hai nghiệm của phương trình là bao nhiêu? A. 5 B. -5 C. 6 D. -6 6. Cho phương trình $x^2 + 2x - 3 = 0$. Phương trình này có hai nghiệm là $x_1$ và $x_2$. Tính giá trị của biểu thức $x_1^2 + x_2^2$ bằng cách vận dụng Định lí Viète. A. 7 B. -7 C. 10 D. -10 7. Cho phương trình $x^2 + x + 1 = 0$. Phương trình này có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt? A. 0 nghiệm B. 1 nghiệm C. 2 nghiệm phân biệt D. Vô số nghiệm 8. Cho phương trình $2x^2 + 4x - 10 = 0$. Nếu phương trình có hai nghiệm $x_1$ và $x_2$, tính tổng $x_1 + x_2$ bằng Định lí Viète. A. 2 B. -2 C. 5 D. -5 9. Cho phương trình bậc hai $ax^2 + bx + c = 0$ với $a \ne 0$. Nếu phương trình có hai nghiệm phân biệt $x_1$ và $x_2$, theo Định lí Viète, tích hai nghiệm $x_1 x_2$ bằng bao nhiêu? A. $-\frac{b}{a}$ B. $-\frac{c}{a}$ C. $\frac{b}{a}$ D. $\frac{c}{a}$ 10. Cho phương trình $2x^2 + 4x - 10 = 0$. Nếu phương trình có hai nghiệm $x_1$ và $x_2$, tính tích $x_1 x_2$ bằng Định lí Viète. A. 2 B. -2 C. 5 D. -5 11. Cho phương trình $x^2 - 5x + 6 = 0$. Theo Định lí Viète, tích hai nghiệm của phương trình là bao nhiêu? A. 5 B. -5 C. 6 D. -6 12. Tìm một phương trình bậc hai có hai nghiệm là -1 và 4. A. $x^2 - 3x - 4 = 0$ B. $x^2 + 3x - 4 = 0$ C. $x^2 - 4x + 1 = 0$ D. $x^2 + 4x + 1 = 0$ 13. Cho phương trình bậc hai $ax^2 + bx + c = 0$ với $a \ne 0$. Nếu phương trình có hai nghiệm phân biệt $x_1$ và $x_2$, theo Định lí Viète, tổng hai nghiệm $x_1 + x_2$ bằng bao nhiêu? A. $-\frac{c}{a}$ B. $-\frac{b}{a}$ C. $\frac{c}{a}$ D. $\frac{b}{a}$ 14. Cho phương trình $x^2 + 4x + 4 = 0$. Phương trình này có bao nhiêu nghiệm phân biệt? A. 0 nghiệm B. 1 nghiệm C. 2 nghiệm phân biệt D. Vô số nghiệm 15. Tìm một phương trình bậc hai có hai nghiệm là 2 và 3. A. $x^2 + 5x + 6 = 0$ B. $x^2 - 5x + 6 = 0$ C. $x^2 + 5x - 6 = 0$ D. $x^2 - 6x + 5 = 0$ Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Chân trời Toán học 9 bài 3: Đa giác đều và phép quay Trắc nghiệm Chân trời Toán học 9 bài 3: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Trắc nghiệm Chân trời Toán học 9 bài 2: Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông Trắc nghiệm Chân trời Toán học 9 bài tập cuối chương 1: Phương trình và hệ phương trình Trắc nghiệm Chân trời Toán học 9 Bài tập cuối chương 6: Hàm số y=ax^2 (a ≠ 0) và phương trình bậc hai một ẩn