Trắc nghiệm Kết nối Toán học 11 Bài 1 Giá trị lượng giác của góc lượng giác Trắc nghiệm Kết nối Toán học 11 Bài 1 Giá trị lượng giác của góc lượng giác 1. Đổi số đo góc sau từ độ sang radian: $210^\circ$. A. $\frac{5\pi}{6}$ B. $\frac{7\pi}{6}$ C. $\frac{7\pi}{5}$ D. $\frac{5\pi}{7}$ 2. Cho góc $\alpha$ sao cho $\sin(\alpha) = \frac{1}{4}$. Giá trị $\sin(-\alpha)$ bằng bao nhiêu? A. $\frac{1}{4}$ B. $-\frac{1}{4}$ C. $-\frac{\sqrt{15}}{4}$ D. $\frac{\sqrt{15}}{4}$ 3. Nếu $\sin(\alpha) = \frac{3}{5}$ và góc $\alpha$ nằm trong góc phần tư thứ nhất, thì $\cos(\alpha)$ bằng bao nhiêu? A. $\frac{4}{5}$ B. $-\frac{4}{5}$ C. $\frac{3}{5}$ D. $-\frac{3}{5}$ 4. Góc lượng giác có số đo $\frac{11\pi}{4}$ radian có cùng tia cuối với góc nào sau đây? A. $\frac{3\pi}{4}$ B. $\frac{\pi}{4}$ C. $-\frac{\pi}{4}$ D. $-\frac{3\pi}{4}$ 5. Cho góc lượng giác có số đo $60^\circ$. Giá trị $\tan(60^\circ)$ là bao nhiêu? A. $\frac{1}{2}$ B. $\sqrt{3}$ C. $\frac{1}{\sqrt{3}}$ D. $1$ 6. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào SAI về góc lượng giác? A. Mỗi góc lượng giác đều có một số đo xác định. B. Hai góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối thì có số đo bằng nhau. C. Góc lượng giác có thể có số đo dương hoặc âm. D. Góc lượng giác có thể có số đo bằng không. 7. Đổi số đo góc sau từ radian sang độ: $\frac{2\pi}{5}$. A. $72^\circ$ B. $144^\circ$ C. $36^\circ$ D. $108^\circ$ 8. Cho góc lượng giác có số đo $45^\circ$. Giá trị $\cos(45^\circ)$ là bao nhiêu? A. $\frac{1}{2}$ B. $\frac{\sqrt{3}}{2}$ C. $\frac{1}{\sqrt{2}}$ D. $1$ 9. Cho góc lượng giác có số đo $30^\circ$. Giá trị $\sin(30^\circ)$ là bao nhiêu? A. $\frac{1}{2}$ B. $\frac{\sqrt{3}}{2}$ C. $\frac{1}{\sqrt{2}}$ D. $1$ 10. Cho góc $\alpha$ sao cho $\sin(\alpha) = \frac{1}{3}$. Giá trị $\sin(\alpha + \pi)$ bằng bao nhiêu? A. $\frac{1}{3}$ B. $-\frac{1}{3}$ C. $-\frac{2}{3}$ D. $\frac{2}{3}$ 11. Cho góc $\alpha$ sao cho $\tan(\alpha) = -3$. Giá trị $\tan(\alpha + \pi)$ bằng bao nhiêu? A. $-3$ B. $3$ C. $-\frac{1}{3}$ D. $\frac{1}{3}$ 12. Cho góc $\alpha$ sao cho $\cos(\alpha) = \frac{2}{3}$. Giá trị $\cos(\alpha + \pi)$ bằng bao nhiêu? A. $\frac{2}{3}$ B. $-\frac{2}{3}$ C. $-\frac{1}{3}$ D. $\frac{1}{3}$ 13. Trong mặt phẳng tọa độ, nếu điểm $M(x, y)$ là điểm trên đường tròn lượng giác ứng với góc $\alpha$, thì $\cos(\alpha)$ bằng gì? A. $y$ B. $x$ C. $\frac{y}{x}$ D. $\frac{x}{y}$ 14. Cho góc $\alpha$ sao cho $\tan(\alpha) = 2$. Giá trị $\cot(\alpha)$ là bao nhiêu? A. $2$ B. $\frac{1}{2}$ C. $-2$ D. $-\frac{1}{2}$ 15. Nếu $\cos(\alpha) = -\frac{1}{2}$ và góc $\alpha$ nằm trong góc phần tư thứ hai, thì $\sin(\alpha)$ bằng bao nhiêu? A. $\frac{\sqrt{3}}{2}$ B. $-\frac{\sqrt{3}}{2}$ C. $\frac{1}{2}$ D. $-\frac{1}{2}$ Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Kết nối Toán học 11 bài 28 Biến cố hợp, biến cố giao, biến cố độc lập Trắc nghiệm Kết nối Toán học 11 Bài 11 Hai đường thẳng song song Trắc nghiệm Kết nối Toán học 11 bài 20 Hàm số mũ và hàm số lôgarit Trắc nghiệm Kết nối Toán học 11 Bài 3 Hàm số lượng giác Trắc nghiệm Kết nối Toán học 11 Bài 4 Phương trình lượng giác