Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Đầu Tư

Đề 3 - Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Đầu Tư

1. Theo Luật Đầu tư năm 2020, cơ quan nào có trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư?
2. Theo Luật Đầu tư năm 2020, hình thức đầu tư nào sau đây không được áp dụng?
3. Theo Luật Đầu tư năm 2020, khi có sự thay đổi về chính sách, pháp luật làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm gì?
4. Theo Luật Đầu tư năm 2020, yếu tố nào sau đây không phải là căn cứ để xác định ngành, nghề ưu đãi đầu tư?
5. Theo Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư có trách nhiệm gì khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư?
6. Theo Luật Đầu tư năm 2020, hình thức đầu tư nào sau đây được thực hiện thông qua việc ký kết hợp đồng giữa nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền?
7. Theo Luật Đầu tư năm 2020, biện pháp nào sau đây không được áp dụng để giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và cơ quan nhà nước?
8. Theo Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư có quyền tham gia vào hoạt động nào sau đây?
9. Theo Luật Đầu tư năm 2020, trường hợp nào sau đây không thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
10. Theo Luật Đầu tư năm 2020, trường hợp nào sau đây nhà đầu tư được quyền khởi kiện ra Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình?
11. Theo Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư có được quyền tự do chuyển lợi nhuận ra nước ngoài không?
12. Luật Đầu tư năm 2020 quy định về việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh thông qua hình thức nào sau đây?
13. Theo Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư có nghĩa vụ nào sau đây đối với người lao động?
14. Theo Luật Đầu tư năm 2020, trường hợp nào sau đây dự án đầu tư được tạm ngừng hoạt động?
15. Theo Luật Đầu tư năm 2020, khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động, nhà đầu tư có quyền gì đối với tài sản của mình?
16. Theo Luật Đầu tư năm 2020, loại hình tổ chức kinh tế nào sau đây không được coi là đối tượng áp dụng của Luật này?
17. Theo Luật Đầu tư năm 2020, hành vi nào sau đây bị cấm trong hoạt động đầu tư?
18. Theo Luật Đầu tư năm 2020, biện pháp bảo đảm đầu tư nào sau đây không được quy định?
19. Theo Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư nước ngoài có quyền thực hiện hoạt động đầu tư nào sau đây tại Việt Nam?
20. Theo Luật Đầu tư năm 2020, cơ quan nào có trách nhiệm phối hợp với các bộ, ngành, địa phương để giải quyết khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư?
21. Theo Luật Đầu tư năm 2020, cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đầu tư giữa nhà đầu tư nước ngoài và cơ quan nhà nước Việt Nam?
22. Theo Luật Đầu tư năm 2020, hình thức ưu đãi đầu tư nào sau đây không được áp dụng đối với dự án đầu tư?
23. Theo Luật Đầu tư năm 2020, nhà đầu tư có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi nào sau đây?
24. Theo Luật Đầu tư năm 2020, trường hợp nào sau đây không được hưởng ưu đãi đầu tư?
25. Theo Luật Đầu tư năm 2020, trường hợp nào sau đây không được coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh?
26. Theo Luật Đầu tư năm 2020, điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
27. Theo Luật Đầu tư năm 2020, điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện để dự án đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư?
28. Theo Luật Đầu tư năm 2020, ngành, nghề nào sau đây không thuộc danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài?
29. Theo Luật Đầu tư năm 2020, cơ quan nào sau đây có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư có vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên?
30. Theo Luật Đầu tư năm 2020, hành vi nào sau đây bị cấm liên quan đến vốn đầu tư?