[KNTT] Trắc nghiệm Toán học 10 bài tập cuối chương 4: Vecto [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 10 bài tập cuối chương 4: Vecto 1. Cho vectơ $\vec{a} = (3; -2)$. Tìm tọa độ của vectơ $2\vec{a}$. A. $(6; -4)$ B. $(5; -4)$ C. $(6; -2)$ D. $(3; -4)$ 2. Cho ba điểm $A, B, C$ phân biệt. Nếu $\vec{AB} + \vec{BC} = \vec{0}$, thì điều gì xảy ra? A. $A$ là trung điểm của $BC$ B. $B$ là trung điểm của $AC$ C. $C$ là trung điểm của $AB$ D. $A, B, C$ không thẳng hàng 3. Cho $O$ là gốc tọa độ. Điểm $M$ có tọa độ $(x; y)$ thì vectơ $\vec{OM}$ có tọa độ là gì? A. $(0; 0)$ B. $(y; x)$ C. $(x; y)$ D. $(-x; -y)$ 4. Cho ba điểm $A(1; 2)$, $B(3; 4)$, $C(5; 0)$. Điểm $G$ là trọng tâm của tam giác $ABC$. Tìm tọa độ điểm $G$. A. $(3; 2)$ B. $(9; 6)$ C. $(5; 2)$ D. $(3; 6)$ 5. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$. Điều kiện cần và đủ để $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương là gì? A. Tồn tại số thực $k \neq 0$ sao cho $\vec{a} = k\vec{b}$ B. Tồn tại số thực $k$ sao cho $\vec{a} = k\vec{b}$ C. Hai vectơ có cùng độ dài D. Hai vectơ có cùng hướng 6. Cho các vectơ $\vec{a}=(1; 2)$, $\vec{b}=(-3; 0)$, $\vec{c}=(4; -5)$. Tìm tọa độ của vectơ $\vec{a} - 2\vec{b} + \vec{c}$. A. $(11; -3)$ B. $(7; -3)$ C. $(11; -7)$ D. $(7; -7)$ 7. Cho hình vuông $ABCD$ có cạnh bằng $a$. Độ dài của vectơ $\vec{AC}$ là bao nhiêu? A. $a$ B. $a\sqrt{2}$ C. $2a$ D. $a\sqrt{3}$ 8. Cho điểm $A(1; 2)$, $B(3; 4)$. Tìm tọa độ của vectơ $\vec{AB}$. A. $(2; 2)$ B. $(4; 6)$ C. $(-2; -2)$ D. $(1; 1)$ 9. Cho $\vec{u} = (1; -1)$ và $\vec{v} = (2; 3)$. Tìm tọa độ của vectơ $\vec{w} = 2\vec{u} - \vec{v}$. A. $(0; -5)$ B. $(4; 5)$ C. $(0; 1)$ D. $(4; -5)$ 10. Cho tam giác $ABC$. Gọi $I$ là trung điểm của $BC$. Vectơ $\vec{AI}$ được biểu diễn theo $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$ như thế nào? A. $\vec{AI} = \vec{AB} + \vec{AC}$ B. $\vec{AI} = \frac{1}{2}(\vec{AB} + \vec{AC})$ C. $\vec{AI} = \vec{AB} - \vec{AC}$ D. $\vec{AI} = \frac{1}{2}(\vec{AB} - \vec{AC})$ 11. Cho $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$. Mệnh đề nào sau đây đúng? A. $\vec{AM} = \vec{MB}$ B. $\vec{MA} = \vec{MB}$ C. $\vec{AB} = 2\vec{AM}$ D. $\vec{AM} = 2\vec{MB}$ 12. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm $A(1; 2)$, $B(3; 4)$, $C(5; 0)$. Tìm tọa độ của vectơ $\vec{AC} - \vec{AB}$. A. $(4; -2)$ B. $(2; 2)$ C. $(4; 0)$ D. $(2; -2)$ 13. Cho $\vec{u} = (1; -2)$ và $\vec{v} = (3; 1)$. Tìm tọa độ của vectơ $\vec{u} - \vec{v}$. A. $(2; -1)$ B. $(-2; -3)$ C. $(4; -1)$ D. $(2; 3)$ 14. Cho hai vectơ $\vec{a} = (2; -1)$ và $\vec{b} = (-3; 4)$. Tìm tọa độ của vectơ $\vec{a} + \vec{b}$. A. $(-1; 3)$ B. $(5; -5)$ C. $(1; -7)$ D. $(-5; 5)$ 15. Cho ba điểm phân biệt $A, B, C$. Nếu $\vec{AB} = \vec{AC}$, thì điều gì xảy ra? A. $A, B, C$ thẳng hàng và $B$ nằm giữa $A$ và $C$ B. $A, B, C$ thẳng hàng và $C$ nằm giữa $A$ và $B$ C. $A, B, C$ trùng nhau D. $A, B, C$ thẳng hàng và $A$ là trung điểm của $BC$ Nộp đáp án Nội dung liên quan: [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 10 bài tập cuối chương 1: Mệnh đề và tập hợp [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 11 Tích vô hướng của hai vectơ [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 10 bài tập cuối chương 6: Hàm số, đồ thị và ứng dụng [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 24 Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 18 Phương trình quy về phương trình bậc hai