Trắc nghiệm toán học 12 kết nối bài tập cuối chương 6: Xác suất có điều kiện

Trắc nghiệm toán học 12 kết nối bài tập cuối chương 6: Xác suất có điều kiện giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng.

Trắc nghiệm toán học 12 kết nối bài tập cuối chương 6: Xác suất có điều kiện

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Cho $P(A) = 0,5$, $P(B) = 0,6$ và $P(A \cup B) = 0,8$. Tính xác suất có điều kiện $P(A|\bar{B})$.

  • - $0,75$
  • - $0,5$
  • - $0,25$
  • - $0,55$

Câu 2: Trong lý thuyết xác suất, ký hiệu $P(A|B)$ được hiểu là gì?

  • - Xác suất của biến cố $B$ với điều kiện biến cố $A$ đã xảy ra
  • - Xác suất của cả hai biến cố $A$ và $B$ cùng xảy ra
  • - Xác suất của biến cố $A$ với điều kiện biến cố $B$ đã xảy ra
  • - Xác suất để ít nhất một trong hai biến cố $A$ hoặc $B$ xảy ra

Câu 3: Từ một bộ bài Tây 52 lá, rút lần lượt 2 lá bài không hoàn lại. Xác suất để lá bài thứ hai là lá Át biết rằng lá bài thứ nhất là lá Át là:

  • - $\frac{1}{13}$
  • - $\frac{1}{17}$
  • - $\frac{3}{52}$
  • - $\frac{4}{51}$

Câu 4: Cho $P(A) = 0.5$, $P(B) = 0.6$ và $P(A \cup B) = 0.8$. Tính xác suất có điều kiện $P(B|A)$.

  • - $0.3$
  • - $0.5$
  • - $0.6$
  • - $0.75$

Câu 5: Nếu hai biến cố $A$ và $B$ thỏa mãn $P(A|B) = P(A)$, ta có thể kết luận gì về mối quan hệ giữa $A$ và $B$?

  • - $A$ và $B$ là hai biến cố độc lập
  • - $A$ và $B$ là hai biến cố xung khắc
  • - $A$ là biến cố con của $B$
  • - $B$ là biến cố con của $A$

Câu 6: Cho $P(A) = 0,7$; $P(B) = 0,3$ và $P(A \cup B) = 0,8$. Tính $P(A|B)$.

  • - $\frac{1}{3}$
  • - $\frac{7}{8}$
  • - $\frac{2}{3}$
  • - $\frac{1}{2}$

Câu 7: Cho hai biến cố $A$ và $B$ thỏa mãn $P(A) = 0,5$; $P(B) = 0,4$ và $P(A|B) = 0,2$. Tính $P(B|A)$.

  • - $0,16$
  • - $0,25$
  • - $0,08$
  • - $0,4$

Câu 8: Cho hai biến cố độc lập $A$ và $B$ với $P(A) = 0.3$ và $P(B) = 0.4$. Tính xác suất có điều kiện $P(A|B)$.

  • - $0.12$
  • - $0.3$
  • - $0.4$
  • - $0.7$

Câu 9: Cho hai biến cố $A$ và $B$ với $P(B) > 0$. Công thức nào sau đây đúng để tính xác suất của biến cố $A$ với điều kiện biến cố $B$ đã xảy ra?

  • - $P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(A)}$
  • - $P(A|B) = \frac{P(A \cup B)}{P(B)}$
  • - $P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}$
  • - $P(A|B) = P(A) \cdot P(B)$

Câu 10: Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG về xác suất có điều kiện (giả sử $P(B) > 0$)?

  • - $P(\bar{A}|B) = 1 - P(A|B)$
  • - $P(A|\bar{B}) = 1 - P(A|B)$
  • - $P(A|B) + P(A|\bar{B}) = 1$
  • - $P(A|B) = P(B|A)$

Câu 11: Cho hai biến cố $A$ và $B$ thỏa mãn $A \subset B$ và $P(B) > 0$. Khẳng định nào sau đây luôn đúng?

  • - $P(A|B) = 1$
  • - $P(A|B) = \frac{P(A)}{P(B)}$
  • - $P(A|B) = P(A)$
  • - $P(B|A) = P(B)$

Câu 12: Nếu hai biến cố $A$ và $B$ độc lập và $P(B) > 0$ thì giá trị của $P(A|B)$ bằng:

  • - $P(B)$
  • - $P(A)$
  • - $P(A \cap B)$
  • - $1$

Câu 13: Công thức nào sau đây là công thức nhân xác suất cho hai biến cố bất kỳ $A$ và $B$ với $P(B) > 0$?

  • - $P(A \cap B) = P(B) \cdot P(A|B)$
  • - $P(A \cap B) = P(A) \cdot P(A|B)$
  • - $P(A \cap B) = P(B) \cdot P(B|A)$
  • - $P(A \cap B) = P(A) + P(B)$

Câu 14: Cho hai biến cố $A$ và $B$ thỏa mãn $P(A) = 0.4$, $P(B) = 0.5$ và $P(A \cap B) = 0.2$. Tính xác suất có điều kiện $P(A|B)$.

  • - $0.2$
  • - $0.4$
  • - $0.5$
  • - $0.8$

Câu 15: Với hai biến cố bất kỳ $A$ và $B$ ($P(B) > 0$), giá trị của biểu thức $P(A|B) + P(\overline{A}|B)$ bằng bao nhiêu?

  • - $0$
  • - $0.5$
  • - $1$
  • - $P(A) + P(B)$