Trắc nghiệm Kết nối Toán học 9 bài 2: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Trắc nghiệm Kết nối Toán học 9 bài 2: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn 1. Trong các cặp số sau đây, cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình \(\begin{cases} 3x - y = 1 \\ x + y = 3 \end{cases}\)? A. (1, 2) B. (2, 1) C. (1, -2) D. (2, -1) 2. Để giải hệ phương trình \(\begin{cases} x + 2y = 7 \\ 3x - 2y = 5 \end{cases}\) bằng phương pháp cộng đại số, ta cần làm gì? A. Nhân phương trình thứ nhất với 3 rồi cộng với phương trình thứ hai. B. Cộng trực tiếp hai phương trình với nhau. C. Nhân phương trình thứ hai với -1 rồi cộng với phương trình thứ nhất. D. Nhân phương trình thứ nhất với 3 rồi trừ đi phương trình thứ hai. 3. Hệ phương trình nào sau đây có nghiệm là \((1, -2)\)? A. \(\begin{cases} x + y = -1 \\ 2x - y = 4 \end{cases}\) B. \(\begin{cases} x - y = 3 \\ 2x + y = 0 \end{cases}\) C. \(\begin{cases} x + y = -1 \\ 2x + y = 0 \end{cases}\) D. \(\begin{cases} x - y = 1 \\ 2x + y = -1 \end{cases}\) 4. Cho hệ phương trình \(\begin{cases} x + y = 5 \\ 2x - y = 4 \end{cases}\). Nếu cộng vế theo vế hai phương trình, ta được \(3x = 9\). Giá trị của \(y\) là bao nhiêu? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 5. Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số: \(\begin{cases} 3x + 2y = 7 \\ 2x - 2y = 3 \end{cases}\). Giá trị của \(x\) là bao nhiêu? A. \(\frac{10}{5} = 2\) B. \(\frac{5}{5} = 1\) C. \(\frac{13}{5}\) D. \(\frac{7}{3}\) 6. Khi giải hệ phương trình \(\begin{cases} 3x - 2y = 1 \\ x + 2y = 7 \end{cases}\) bằng phương pháp cộng đại số, ta cộng hai vế của hai phương trình lại. Ta được phương trình mới là gì? A. \(4x = 8\) B. \(4x = -6\) C. \(2x = 6\) D. \(4x = 6\) 7. Hệ phương trình \(\begin{cases} x + 2y = 4 \\ 3x + 6y = 8 \end{cases}\) có bao nhiêu nghiệm? A. Vô nghiệm B. Có một nghiệm duy nhất C. Có vô số nghiệm D. Có hai nghiệm 8. Cho hệ phương trình \(\begin{cases} x + 3y = 5 \\ 2x - y = 3 \end{cases}\). Nếu sử dụng phương pháp thế để giải, biểu thức của \(y\) theo \(x\) từ phương trình thứ hai là gì? A. \(y = 2x - 3\) B. \(y = 3 - 2x\) C. \(y = 2x + 3\) D. \(y = 3 + 2x\) 9. Hệ phương trình \(\begin{cases} 2x + y = 3 \\ 4x + 2y = 6 \end{cases}\) có bao nhiêu nghiệm? A. Vô nghiệm B. Có một nghiệm duy nhất C. Có vô số nghiệm D. Không xác định 10. Cho hệ phương trình \(\begin{cases} x + y = 5 \\ 2x + 2y = 10 \end{cases}\). Hệ phương trình này có bao nhiêu nghiệm? A. Vô nghiệm B. Có một nghiệm duy nhất C. Có vô số nghiệm D. Không xác định 11. Hệ phương trình \(\begin{cases} 2x + 3y = 13 \\ x - 3y = 2 \end{cases}\) có nghiệm là cặp số \((x, y)\) nào sau đây? A. (5, -1) B. (5, 1) C. (-5, 1) D. (1, 5) 12. Phương pháp thế được sử dụng để giải hệ phương trình \(\begin{cases} x - 2y = 3 \\ 3x + y = 5 \end{cases}\). Nếu rút \(x\) từ phương trình thứ nhất, ta được \(x = \)? A. \(2y + 3\) B. \(2y - 3\) C. \(3 - 2y\) D. \(-2y + 3\) 13. Hệ phương trình \(\begin{cases} x - y = 0 \\ x + y = 2 \end{cases}\) có nghiệm là: A. (0, 0) B. (1, 1) C. (2, 0) D. (1, -1) 14. Nếu hệ phương trình \(\begin{cases} ax + by = c \\ dx + ey = f \end{cases}\) có nghiệm duy nhất, thì điều kiện nào sau đây là đúng? A. \(\frac{a}{d} = \frac{b}{e} \neq \frac{c}{f}\) B. \(\frac{a}{d} \neq \frac{b}{e}\) C. \(\frac{a}{d} = \frac{b}{e} = \frac{c}{f}\) D. \(\frac{a}{d} = \frac{c}{f} \neq \frac{b}{e}\) 15. Cho hệ phương trình: \(\begin{cases} 2x + y = 5 \\ x - y = 1 \end{cases}\). Cặp số \((x, y)\) nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình đã cho? A. (2, 1) B. (1, 2) C. (3, -1) D. (1, 3) Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Kết nối Toán học 9 bài 24: Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ Trắc nghiệm Kết nối Toán học 9 bài tập cuối chương 2: Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn Trắc nghiệm Kết nối Toán học 9 chương 9: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp – Luyện tập chung (2) Trắc nghiệm Kết nối Toán học 9 bài tập cuối chương 4: Hệ thức lượng trong tam giác vuông Trắc nghiệm Kết nối ôn tập Toán học 9 học kì 1 (Phần 1)