[Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 11 bài 5 Khoảng cách [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 11 bài 5 Khoảng cách 1. Cho hai điểm $A(1, 1, 1)$ và mặt phẳng $(P)$ có phương trình $x+y+z-3=0$. Tính khoảng cách từ điểm $A$ đến mặt phẳng $(P)$. A. $0$ B. $1$ C. $2$ D. $3$ 2. Trong không gian, khoảng cách từ một điểm $M$ đến một mặt phẳng $(P)$ là: A. Độ dài của đường xiên từ $M$ đến một điểm bất kỳ trên $(P)$. B. Độ dài của đường vuông góc kẻ từ $M$ đến mặt phẳng $(P)$. C. Độ dài của đường song song từ $M$ đến mặt phẳng $(P)$. D. Khoảng cách từ $M$ đến giao tuyến của $(P)$ với một mặt phẳng vuông góc với nó. 3. Cho hai điểm $A(1, 2, 3)$ và $B(4, -2, 5)$. Tính khoảng cách giữa hai điểm $A$ và $B$. A. $ \sqrt{29} $ B. $ \sqrt{14} $ C. $ 5 $ D. $ 6 $ 4. Cho hai đường thẳng chéo nhau $a$ và $b$. Khoảng cách giữa hai đường thẳng $a$ và $b$ là: A. Độ dài đoạn thẳng nối một điểm trên $a$ và một điểm trên $b$ sao cho đoạn thẳng đó vuông góc với cả $a$ và $b$. B. Độ dài đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ trên $a$ và $b$. C. Độ dài đoạn thẳng song song với $a$ và $b$ nối hai điểm trên $a$ và $b$. D. Khoảng cách từ một điểm trên $a$ đến đường thẳng $b$. 5. Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy $AB=a$ và chiều cao $SO=h$ ($O$ là tâm đáy). Tính khoảng cách từ tâm $O$ đến mặt phẳng $(SBC)$. A. $\frac{ah}{\sqrt{a^2+4h^2}}$ B. $\frac{ah}{\sqrt{a^2+h^2}}$ C. $\frac{ah}{\sqrt{4a^2+h^2}}$ D. $\frac{ah}{\sqrt{a^2+2h^2}}$ 6. Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$. Biết $SA \perp (ABC)$ và $SA = a\sqrt{6}$. Tính khoảng cách từ điểm $A$ đến mặt phẳng $(SBC)$. A. $a\sqrt{6}/3$ B. $a\sqrt{2}/2$ C. $a\sqrt{3}/2$ D. $a$ 7. Cho mặt phẳng $(P)$ có phương trình $x - 2y + 2z - 5 = 0$. Tính khoảng cách từ gốc tọa độ $O(0, 0, 0)$ đến mặt phẳng $(P)$. A. $5/3$ B. $5/2$ C. $5$ D. $1$ 8. Cho hình lập phương $ABCD.ABCD$ có cạnh $a$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $AC$ và $BD$. A. $a$ B. $a\sqrt{2}$ C. $a\sqrt{3}$ D. $a/2$ 9. Trong không gian, khoảng cách giữa hai đường thẳng song song $a$ và $b$ là: A. Khoảng cách từ một điểm trên $a$ đến một điểm trên $b$ mà đoạn thẳng nối chúng song song với $a$. B. Khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên đường thẳng $a$ đến đường thẳng $b$. C. Khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên đường thẳng $b$ đến đường thẳng $a$. D. Cả hai câu A và B đều đúng. 10. Cho hình lập phương $ABCD.ABCD$ có cạnh $a$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB$ và $CD$. A. $a$ B. $a\sqrt{2}$ C. $a\sqrt{3}$ D. $0$ 11. Cho hai điểm phân biệt $A$ và $B$. Khoảng cách giữa hai điểm $A$ và $B$ được định nghĩa là: A. Độ dài của đoạn thẳng $AB$. B. Độ dài của đường thẳng đi qua $A$ và $B$. C. Độ dài của đường gấp khúc $AB$. D. Khoảng cách từ $A$ đến $B$ dọc theo một đường cong bất kỳ. 12. Cho hình lập phương $ABCD.ABCD$ có cạnh $a$. Tính khoảng cách từ điểm $A$ đến mặt phẳng $(ABCD)$. A. $a$ B. $a\sqrt{2}$ C. $a\sqrt{3}$ D. $\frac{a}{2}$ 13. Cho điểm $M(2, 1, -3)$ và mặt phẳng $(P)$ có phương trình $2x - y + 2z - 1 = 0$. Tính khoảng cách từ điểm $M$ đến mặt phẳng $(P)$. A. $4/3$ B. $2$ C. $3/2$ D. $1$ 14. Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $a$. Biết $SA \perp (ABC)$ và $SA = a$. Tính khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(SBC)$. A. $a\sqrt{21}/7$ B. $a\sqrt{6}/3$ C. $a\sqrt{2}/2$ D. $a$ 15. Cho hai đường thẳng $d_1: \frac{x-1}{1} = \frac{y-2}{2} = \frac{z-3}{2}$ và $d_2: \frac{x-2}{2} = \frac{y-4}{4} = \frac{z-6}{4}$. Tìm mối quan hệ giữa hai đường thẳng $d_1$ và $d_2$. A. Song song B. Trùng nhau C. Cắt nhau D. Chéo nhau Nộp đáp án Nội dung liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 11 bài 3 Đường thẳng và mặt phẳng song song [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 11 bài 1 Dãy số [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 11 bài 4 Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 11 bài tập cuối chương 1: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 11 bài 6 Hình lăng trụ đứng. Hình chóp đều. Thể tích của một số hình khối