Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 10 Bài tập cuối chương 4: Hệ thức lượng trong tam giác, véc tơ Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 10 Bài tập cuối chương 4: Hệ thức lượng trong tam giác, véc tơ 1. Cho tam giác ABC với $AB=c$, $BC=a$, $CA=b$. Công thức nào sau đây là đúng cho định lý sin? A. $\frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin B} = \frac{c}{\sin C}$ B. $\frac{a}{\sin B} = \frac{b}{\sin C} = \frac{c}{\sin A}$ C. $\frac{\sin A}{a} = \frac{\sin B}{b} = \frac{\sin C}{c}$ D. $a \sin A = b \sin B = c \sin C$ 2. Hai véc tơ $\vec{a} = (m; 2)$ và $\vec{b} = (3; m-1)$ vuông góc với nhau khi giá trị của m là bao nhiêu? A. $m = 3$ B. $m = -2$ C. $m = 6$ D. $m = -3$ 3. Tích vô hướng của hai véc tơ $\vec{a} = (1; 2)$ và $\vec{b} = (3; -1)$ là: A. $1$ B. $5$ C. $7$ D. $0$ 4. Cho hai véc tơ $\vec{u} = (2; -3)$ và $\vec{v} = (-1; 4)$. Tọa độ của véc tơ $\vec{u} + \vec{v}$ là: A. $(1; 1)$ B. $(3; -7)$ C. $(-3; 1)$ D. $(1; -7)$ 5. Cho véc tơ $\vec{a} = (1; -2)$. Véc tơ $\vec{b}$ nào sau đây cùng phương với $\vec{a}$? A. $\vec{b} = (-2; 4)$ B. $\vec{b} = (2; 4)$ C. $\vec{b} = (-1; -2)$ D. $\vec{b} = (1; 2)$ 6. Cho tam giác ABC, gọi M là trung điểm của cạnh BC. Véc tơ nào sau đây biểu diễn cho $\vec{AM}$? A. $\frac{1}{2}(\vec{AB} + \vec{AC})$ B. $\frac{1}{2}(\vec{AB} - \vec{AC})$ C. $\vec{AB} + \vec{AC}$ D. $\vec{AB} - \vec{AC}$ 7. Cho tam giác ABC. Biểu thức nào sau đây là đúng cho tích vô hướng của hai véc tơ $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$? A. $\vec{AB} \cdot \vec{AC} = AB \cdot AC \cos A$ B. $\vec{AB} \cdot \vec{AC} = AB + AC$ C. $\vec{AB} \cdot \vec{AC} = AB \cdot AC$ D. $\vec{AB} \cdot \vec{AC} = AB \cdot AC \sin A$ 8. Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh là a, b, c. Hệ thức nào sau đây là đúng khi nói về định lý cosin trong tam giác? A. $a^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A$ B. $a^2 = b^2 + c^2 + 2bc \cos A$ C. $a^2 = b^2 + c^2 - bc \cos A$ D. $a^2 = b^2 - c^2 - 2bc \cos A$ 9. Cho tam giác ABC có $a=7$, $b=5$, $c=8$. Tính độ dài trung tuyến $m_a$ kẻ từ đỉnh A. A. $m_a = \sqrt{\frac{2b^2+2c^2-a^2}{4}} = \sqrt{\frac{2(5^2)+2(8^2)-7^2}{4}} = \sqrt{\frac{50+128-49}{4}} = \sqrt{\frac{129}{4}} = \frac{\sqrt{129}}{2}$ B. $m_a = \sqrt{\frac{a^2+b^2+c^2}{3}} = \sqrt{\frac{7^2+5^2+8^2}{3}} = \sqrt{\frac{49+25+64}{3}} = \sqrt{\frac{138}{3}} = \sqrt{46}$ C. $m_a = \frac{a+b+c}{3} = \frac{7+5+8}{3} = \frac{20}{3}$ D. $m_a = \sqrt{b^2+c^2-2bc \cos A}$ 10. Độ dài của véc tơ $\vec{a} = (3; -4)$ được tính như thế nào? A. $|\vec{a}| = \sqrt{3^2 + (-4)^2}$ B. $|\vec{a}| = 3 + (-4)$ C. $|\vec{a}| = \sqrt{3^2 - (-4)^2}$ D. $|\vec{a}| = 3^2 + (-4)^2$ 11. Cho tam giác ABC. Mệnh đề nào sau đây là đúng về công thức tính diện tích tam giác khi biết độ dài hai cạnh và góc xen giữa? A. $S = \frac{1}{2}ab \sin C$ B. $S = ab \sin C$ C. $S = \frac{1}{2}ab \cos C$ D. $S = \frac{1}{2}ac \sin B$ 12. Cho hình bình hành ABCD. Đẳng thức nào sau đây là đúng về phép cộng véc tơ? A. $\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC}$ B. $\vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AC}$ C. $\vec{AB} + \vec{CD} = \vec{0}$ D. $\vec{AB} + \vec{CB} = \vec{AC}$ 13. Cho hai véc tơ $\vec{u} = (-2; 0)$ và $\vec{v} = (0; 3)$. Véc tơ $\vec{u} - \vec{v}$ có tọa độ là: A. $(-2; -3)$ B. $(2; 3)$ C. $(-2; 3)$ D. $(2; -3)$ 14. Cho tam giác ABC có các góc A, B, C và các cạnh đối diện tương ứng là a, b, c. Hệ thức nào sau đây biểu thị đúng công thức Heron để tính diện tích tam giác? A. $S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}$ với $p = \frac{a+b+c}{2}$ B. $S = p(p-a)(p-b)(p-c)$ C. $S = \sqrt{(p-a)(p-b)(p-c)}$ D. $S = p(p-a)(p-b)(p-c)$ với $p = \frac{a+b+c}{2}$ 15. Hai véc tơ $\vec{a} = (2; 6)$ và $\vec{b} = (-1; -3)$ có mối quan hệ như thế nào? A. Cùng phương B. Vuông góc C. Bằng nhau D. Không cùng phương, không vuông góc Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 10 bài 6 Ba đường conic Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 10 bài 1 Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180. Định lý côsin và định lý sin trong tam giác Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 10 Bài tập cuối chương 1: Mệnh đề toán học, tập hợp Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 10 bài 1 Số gần đúng. Sai số Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 10 bài 2 Giải tam giác. Tính diện tích tam giác